Sách nói Chuyện của Bắp Ăn Mơ Và Xóm Đồi Rơm - Cao Khải An
DE KIEM TRA CUOI KI 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Nguyễn Thiên Ý
Ngày gửi: 08h:34' 21-12-2023
Dung lượng: 380.5 KB
Số lượt tải: 740
Nguồn:
Người gửi: Phạm Nguyễn Thiên Ý
Ngày gửi: 08h:34' 21-12-2023
Dung lượng: 380.5 KB
Số lượt tải: 740
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN TIẾNG VIỆT KHỐI 3
NỘI DUNG
ĐỌC
THÀNH
TIẾNG
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
Tổng số
TN TL TN TL TN
TL TN TL
TN
TL
Cho HS đọc một đoạn văn( trong các bài tập đọc từ tuần 12 - 17)
kết hợp trả lời câu hỏi theo nội dung bài đọc ( 4 điểm)
Bài đọc hiểu thuộc chủ đề Vòng tay bè bạn – Mái ấm gia đình
ĐỌC
HIỂU
Tìm hiểu
2 câu
nội dung
2đ
bài
Câu số
1,2
Kiểu câu “
1 câu
Ai làm gì”?
1đ
1 câu
1đ
3
1
câu
1đ
4
3 câu 1 câu
3 đ
1đ
1 câu
1đ
Câu số
5
Nhận dạng
được các
1 câu
1 câu
mẫu So
1đ
1đ
sánh
Câu số
6
Chính tả
( 4 điểm) Đọc cho HS viết đoạn văn, đoạn thơ khoảng 60 chữ/15 phút thuộc
chủ đề: Vòng tay bè bạn - Mái ấm gia đình
VIẾT
TLV
( 6 điểm)
HS viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) nêu tình cảm của em với thầy
cô giáo hoặc một người bạn.
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . .
.............................
Lớp: Ba/ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Trường: Tiểu học Thông Bình 2
Huyện : Huyện Tân Hồng
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn: Tiếng Việt 3
Ngày kiểm tra : …………..
Thời gian : 30 phút (không kể thời gian phát đề)
Nhận xét của giáo viên
PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
1- Hình thức kiểm tra: Học sinh bắt thăm phiếu (do giáo viên chuẩn bị) để chọn bài
đọc.
2 - Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn hoặc thơ (khoảng 75 tiếng) trong
các bài tập đọc từ tuần 12 đến tuần 17; sau đó trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung
đoạn vừa đọc.
II. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
Nhà rông
Đến tây Nguyên, từ xa nhìn vào các buôn làng, ta dễ nhận ra ngôi nhà rông
có đôi mái dựng đứng, vươn cao lên trời như một cái lưỡi rìu lật ngược. Nước mưa
chảy xuống tuồn tuộc. Buôn làng nào có mái rông càng cao, nhà càng to, hẳn là nơi
đó dân đông, làm ăn được mùa, cuộc sống no ấm.
Nhà rông là nơi thờ cúng chung, hội họp chung,tiếp khách chung,vui chung
của tất cả dân làng. Kiến trúc bên trong nhà rông khá đặc biệt: nhà trống
rỗng,chẳng vướng víu một cây cột nào, có nhiều bếp lửa luôn đượm khói, có nơi
danh để chiêng trống,nông cụ,… Đêm đêm, bên bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại
cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm viu buồn ngôi nhà rông đã từng chứng kiến. Vì
vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm.
Người Tây Nguyên nào cũng yêu thích nhà rông, ngôi nhà chung có sự góp
sức của mọi người.
Theo Ay Dun và Lê Tấn
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời
đúng hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi sau đây:
Câu 1 (1 điểm). Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông Tây Nguyên là gì
?
A. Có đôi mái dựng đứng, vươn cao lên trời và thẳng tuột xuống hai bên.
B. Có đôi mái dựng xoè sang hai bên, cong cong như con tôm.
C. Có đôi mái dựng đứng,vươn cao lên trời như cái lưỡi rìu lật ngược.
Câu 2 (1 điểm). Vì sao người dân Tây Nguyên yêu thích nhà rông?
A. Vì nhà rông là ngôi nhà chung,nơi đây có sự góp sức xây dựng của tất cả
mọi người trong buôn làng.
B. Vì nhà rông có kiến trúc đặc biệt do chính người dân buôn làng xây nên.
C. Vì nhà rông là nơi sinh sống làm việc của tất cả mọi người trong buôn
làng .
Câu 3 (1 điểm). Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ hoạt động?
A. nhìn, buôn làng, thờ cúng, Tây nguyên, kỉ niệm.
B. nhìn, làm ăn, thờ cúng, hội họp, tiếp khách,xây dựng.
C. nhìn, làm ăn, vui buồn, tuổi trẻ xây dựng.
Câu 4 (1 điểm). Bài đọc giúp em biết thêm những thông tin gì về nhà rông?
Câu 5 (1điểm): Câu nào dưới đây thuộc mẫu câu “ Ai, làm gì”?
A. Nhà rông rất cao và to.
B. Nhà rông có kiến trúc khá đặc biệt.
C. Nhà rông làm nơi thờ cúng chung, hội họp chung,tiếp khách chung,vui
chung của tất cả dân làng.
Câu 6 (1điểm): Viết một câu có hình ảnh so sánh?
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . .
.............................
Lớp: Ba/ . . . . . . . . . . . . . . . .
Trường: Tiểu học Thông Bình 2 .
Huyện : Tân Hồng
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2023– 2024
Môn: Tiếng Việt 3( Viết)
Ngày kiểm tra : …………..
Thời gian : 40 phút. (không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
II. Kiểm tra viết ( 40 phút - 10đ)
1. Chính tả (nghe – viết) ( 15 phút 4đ)
Bài viết: Cánh rừng trong nắng
2.Tập Làm Văn (6đ) – (25phút)
Đề bài : Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 – 7 câu ) nêu tình cảm của em
với thầy cô giáo hoặc một người bạn.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA
Môn: TIẾNG VIỆT 3- NH: 2023- 2024
A. Kiểm tra đọc :(4đ)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi ( 4đ)
Cho hs bốc thăm chọn 1 trong các bài tập đọc từ tuần 12 đến tuần 17
Cách đánh giá, cho điểm :
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu( 60 chữ/ phút : 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm
II/ ĐỌC HIỂU VÀ LÀM BÀI TẬP (6đ)
Câu1
(1 đ)
Câu 2
( 1đ)
Câu 3
(1đ)
Câu 5
(1 đ)
C
A
B
C
Câu 4: Dự kiến học sinh trả lời: Bài đọc giúp em biết thêm thông tin về kiến
trúc nhà rông,những sinh hoạt cộng đồng và tình cảm của người dân Tây Nguyên
đối với nhà rông.
Câu 6. Dự kiến học sinh trả lời: Nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương
như cái tổ chim êm ấm.
B. KIỂM TRA VIẾT (10đ)
I/CHÍNH TẢ NGHE - VIẾT (4đ )
* Thời gian kiểm tra : khoảng 15 phút
- Hướng dẫn chấm điểm chi tiết :
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1điểm
- Trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp : 1 điểm CHÍNH TẢ NGHE
VIẾT ( 4đ - 15 phút )
- (GV đọc cho hs viết vào giấy kiểm tra)
Cánh rừng trong nắng
Khi nắng đã nhạt màu trên những vòm cây, chúng tôi ra về trong tiếc
nuối. Trên đường, ông kể về những cánh rừng thuở xưa. Biết bao cảnh sắc
hiện ra trước mắt chúng tôi: bày vượn tinh nghịch đánh đu trên cành cao,
đàn hươu nai xinh đẹp và hiền lành rủ nhau ra suối, những vạt cỏ đẫm sương
long lanh trong nắng.
Vũ Hùng
II.TẬP LÀM VĂN (6điểm)
- Hướng dẫn chấm điểm chi tiết (xác định các mức độ cần đạt theo từng mức
điểm theo đề bài cụ thể):
+ Nội dung (ý) : 3 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài
+ Kĩ năng : 3 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu : 1 điểm
Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm
MÔN TIẾNG VIỆT KHỐI 3
NỘI DUNG
ĐỌC
THÀNH
TIẾNG
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4
Tổng số
TN TL TN TL TN
TL TN TL
TN
TL
Cho HS đọc một đoạn văn( trong các bài tập đọc từ tuần 12 - 17)
kết hợp trả lời câu hỏi theo nội dung bài đọc ( 4 điểm)
Bài đọc hiểu thuộc chủ đề Vòng tay bè bạn – Mái ấm gia đình
ĐỌC
HIỂU
Tìm hiểu
2 câu
nội dung
2đ
bài
Câu số
1,2
Kiểu câu “
1 câu
Ai làm gì”?
1đ
1 câu
1đ
3
1
câu
1đ
4
3 câu 1 câu
3 đ
1đ
1 câu
1đ
Câu số
5
Nhận dạng
được các
1 câu
1 câu
mẫu So
1đ
1đ
sánh
Câu số
6
Chính tả
( 4 điểm) Đọc cho HS viết đoạn văn, đoạn thơ khoảng 60 chữ/15 phút thuộc
chủ đề: Vòng tay bè bạn - Mái ấm gia đình
VIẾT
TLV
( 6 điểm)
HS viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) nêu tình cảm của em với thầy
cô giáo hoặc một người bạn.
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . .
.............................
Lớp: Ba/ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Trường: Tiểu học Thông Bình 2
Huyện : Huyện Tân Hồng
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 – 2024
Môn: Tiếng Việt 3
Ngày kiểm tra : …………..
Thời gian : 30 phút (không kể thời gian phát đề)
Nhận xét của giáo viên
PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
1- Hình thức kiểm tra: Học sinh bắt thăm phiếu (do giáo viên chuẩn bị) để chọn bài
đọc.
2 - Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn hoặc thơ (khoảng 75 tiếng) trong
các bài tập đọc từ tuần 12 đến tuần 17; sau đó trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung
đoạn vừa đọc.
II. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
Nhà rông
Đến tây Nguyên, từ xa nhìn vào các buôn làng, ta dễ nhận ra ngôi nhà rông
có đôi mái dựng đứng, vươn cao lên trời như một cái lưỡi rìu lật ngược. Nước mưa
chảy xuống tuồn tuộc. Buôn làng nào có mái rông càng cao, nhà càng to, hẳn là nơi
đó dân đông, làm ăn được mùa, cuộc sống no ấm.
Nhà rông là nơi thờ cúng chung, hội họp chung,tiếp khách chung,vui chung
của tất cả dân làng. Kiến trúc bên trong nhà rông khá đặc biệt: nhà trống
rỗng,chẳng vướng víu một cây cột nào, có nhiều bếp lửa luôn đượm khói, có nơi
danh để chiêng trống,nông cụ,… Đêm đêm, bên bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại
cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm viu buồn ngôi nhà rông đã từng chứng kiến. Vì
vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm.
Người Tây Nguyên nào cũng yêu thích nhà rông, ngôi nhà chung có sự góp
sức của mọi người.
Theo Ay Dun và Lê Tấn
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời
đúng hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi sau đây:
Câu 1 (1 điểm). Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông Tây Nguyên là gì
?
A. Có đôi mái dựng đứng, vươn cao lên trời và thẳng tuột xuống hai bên.
B. Có đôi mái dựng xoè sang hai bên, cong cong như con tôm.
C. Có đôi mái dựng đứng,vươn cao lên trời như cái lưỡi rìu lật ngược.
Câu 2 (1 điểm). Vì sao người dân Tây Nguyên yêu thích nhà rông?
A. Vì nhà rông là ngôi nhà chung,nơi đây có sự góp sức xây dựng của tất cả
mọi người trong buôn làng.
B. Vì nhà rông có kiến trúc đặc biệt do chính người dân buôn làng xây nên.
C. Vì nhà rông là nơi sinh sống làm việc của tất cả mọi người trong buôn
làng .
Câu 3 (1 điểm). Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ hoạt động?
A. nhìn, buôn làng, thờ cúng, Tây nguyên, kỉ niệm.
B. nhìn, làm ăn, thờ cúng, hội họp, tiếp khách,xây dựng.
C. nhìn, làm ăn, vui buồn, tuổi trẻ xây dựng.
Câu 4 (1 điểm). Bài đọc giúp em biết thêm những thông tin gì về nhà rông?
Câu 5 (1điểm): Câu nào dưới đây thuộc mẫu câu “ Ai, làm gì”?
A. Nhà rông rất cao và to.
B. Nhà rông có kiến trúc khá đặc biệt.
C. Nhà rông làm nơi thờ cúng chung, hội họp chung,tiếp khách chung,vui
chung của tất cả dân làng.
Câu 6 (1điểm): Viết một câu có hình ảnh so sánh?
Họ và tên học sinh: . . . . . . . . . . . . .
.............................
Lớp: Ba/ . . . . . . . . . . . . . . . .
Trường: Tiểu học Thông Bình 2 .
Huyện : Tân Hồng
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2023– 2024
Môn: Tiếng Việt 3( Viết)
Ngày kiểm tra : …………..
Thời gian : 40 phút. (không kể thời gian phát đề)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
II. Kiểm tra viết ( 40 phút - 10đ)
1. Chính tả (nghe – viết) ( 15 phút 4đ)
Bài viết: Cánh rừng trong nắng
2.Tập Làm Văn (6đ) – (25phút)
Đề bài : Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 – 7 câu ) nêu tình cảm của em
với thầy cô giáo hoặc một người bạn.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA
Môn: TIẾNG VIỆT 3- NH: 2023- 2024
A. Kiểm tra đọc :(4đ)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi ( 4đ)
Cho hs bốc thăm chọn 1 trong các bài tập đọc từ tuần 12 đến tuần 17
Cách đánh giá, cho điểm :
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu( 60 chữ/ phút : 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm
II/ ĐỌC HIỂU VÀ LÀM BÀI TẬP (6đ)
Câu1
(1 đ)
Câu 2
( 1đ)
Câu 3
(1đ)
Câu 5
(1 đ)
C
A
B
C
Câu 4: Dự kiến học sinh trả lời: Bài đọc giúp em biết thêm thông tin về kiến
trúc nhà rông,những sinh hoạt cộng đồng và tình cảm của người dân Tây Nguyên
đối với nhà rông.
Câu 6. Dự kiến học sinh trả lời: Nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương
như cái tổ chim êm ấm.
B. KIỂM TRA VIẾT (10đ)
I/CHÍNH TẢ NGHE - VIẾT (4đ )
* Thời gian kiểm tra : khoảng 15 phút
- Hướng dẫn chấm điểm chi tiết :
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1điểm
- Trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp : 1 điểm CHÍNH TẢ NGHE
VIẾT ( 4đ - 15 phút )
- (GV đọc cho hs viết vào giấy kiểm tra)
Cánh rừng trong nắng
Khi nắng đã nhạt màu trên những vòm cây, chúng tôi ra về trong tiếc
nuối. Trên đường, ông kể về những cánh rừng thuở xưa. Biết bao cảnh sắc
hiện ra trước mắt chúng tôi: bày vượn tinh nghịch đánh đu trên cành cao,
đàn hươu nai xinh đẹp và hiền lành rủ nhau ra suối, những vạt cỏ đẫm sương
long lanh trong nắng.
Vũ Hùng
II.TẬP LÀM VĂN (6điểm)
- Hướng dẫn chấm điểm chi tiết (xác định các mức độ cần đạt theo từng mức
điểm theo đề bài cụ thể):
+ Nội dung (ý) : 3 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài
+ Kĩ năng : 3 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả : 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu : 1 điểm
Điểm tối đa cho phần sáng tạo : 1 điểm
 





