Sách nói Chuyện của Bắp Ăn Mơ Và Xóm Đồi Rơm - Cao Khải An
dề thi 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Nhat Ky Hoang
Ngày gửi: 16h:15' 01-05-2024
Dung lượng: 282.5 KB
Số lượt tải: 394
Nguồn:
Người gửi: Kim Nhat Ky Hoang
Ngày gửi: 16h:15' 01-05-2024
Dung lượng: 282.5 KB
Số lượt tải: 394
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Kaly
Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
..................................
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Môn: TIẾNG VIỆT – Lớp Ba
Kiểm tra Đọc hiểu-Ngày kiểm tra:. . ./5/2024
Giám thị 1
Học sinh lớp: Ba…..
Giám thị 2
Số thứ tự
-------------------------------------------------------------ĐIỂM
NHẬN XÉT
Giám khảo 1 Giám khảo 2 GK Thẩm Định
..........................
..........................
..........................
B. ĐỌC HIỂU VÀ LÀM BÀI TẬP (35 phút): 6 điểm
a. Đọc thầm bài sau:
QUÊ HƯƠNG
Quê Thảo là một vùng nông thôn trù phú. Thảo rất yêu quê hương mình. Thảo
yêu mái nhà tranh của bà, yêu giàn hoa thiên lí tỏa mùi hương thơm ngát, yêu tiếng
võng kẽo kẹt mẹ đưa, yêu cả những đứa trẻ hồn nhiên mà tinh nghịch. Nơi đây thơm
cánh đồng lúa chín ngày mùa, thơm hương hạt gạo mẹ vẫn đem ra sàng sảy,…
Thảo nhớ lại những ngày ở quê vui biết bao. Mỗi sáng, Thảo đi chăn trâu cùng
cái Tí, nghe nó kể chuyện rồi hai đứa cười rũ rượi. Chiều về thì đi theo các anh chị
lớn bắt châu chấu, cào cào. Tối đến rủ nhau ra ngoài sân đình chơi và xem đom đóm
bay.
Thời gian trôi dần, Thảo chuyển về thành phố. Đêm tối ở thành phố ồn ã, sôi động
chứ không yên tĩnh như ở quê. Những lúc đó, Thảo thường ngẩng lên bầu trời đếm
sao và mong kì nghỉ hè lại đến để được về quê.
Theo VĂN HỌC VÀ TUỔI TRẺ, 2007
......../6đ b. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý
trả lời phù hợp nhất cho câu 1, 2, 3, 4, 7, 8.
......../0,5đ
Câu 1. Quê Thảo ở vùng nào?
A. Thành phố náo nhiệt.
B. Nông thôn trù phú.
C. Biển thơ mộng.
......../0,5đ Câu 2. Thảo nhớ những kỉ niệm gì ở quê nhà?
A. Đi chăn trâu cùng cái Tí, nghe nó kể chuyện vui.
B. Chèo thuyền trên sông.
C. Theo các anh chị đi bắt cua, bắt ốc.
......../0,5đ Câu 3. Vì sao Thảo lại mong được về quê?
[
A. Vì quê Thảo rất đẹp và giàu có.
B. Vì quê Thảo yên tĩnh, không ồn ã như thành phố.
C. Vì quê hương gắn với nhiều kỉ niệm tuổi thơ của Thảo.
......../0,5đ
Câu 4. Trong câu “Cá bám đầy trên mặt lưới, lấp lánh như ánh bạc.”
Sự vật được so sánh với nhau ở đặc điểm nào?
A. mặt lưới.
B. lấp lánh
C. ánh bạc
......./1đ Câu 5. Qua bài đọc trên, em có suy nghĩ gì về quê hương của mình?
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
......./1đ
Câu 6. Em cần làm gì để quê hương mình phát triển hơn.
…………………………………………………………………………………
......../0,5đ
…………………………………………………………………………………
Câu 7. Từ có nghĩa giống Quê hương?
A. Giang hà, tổ quốc
B. Đất nước, tổ quốc
C. Giang sơn, đất nhà
......../0,5đ
Câu 8: Câu nào đã đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp.
A. Bạn Hùng, bạn Tuấn và bạn Lan đều là học sinh ngoan.
B. Bạn Hùng bạn Tuấn và bạn Lan đều là, học sinh ngoan.
......./1đ
C. Bạn Hùng bạn Tuấn, và bạn Lan đều là học sinh ngoan.
Câu 9. Đặt một câu có hình ảnh so sánh.
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Trường Tiểu học Kaly
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Môn: TIẾNG VIỆT – Lớp Ba
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Kiểm tra Viết - Ngày kiểm tra: . . ./5/2024
Học sinh lớp: Ba .....
Giám thị 1
Giám thị 2
Số thứ tự
-------------------------------------------------------------ĐIỂM
NHẬN XÉT
Giám khảo 1 Giám khảo 2
GK Thẩm Định
.......................
.......................
.......................
……../4đ A. CHÍNH TẢ: “Nghe - viết” (Thời gian: 15 phút)
Bài viết: Vườn xuân
Giáo viên đọc cho học sinh viết chính tả bài “Vườn xuân” đoạn từ “Mưa
xuân … cho chim non.”
…../6đ B. TẬP LÀM VĂN (thời gian 25 phút)
Học sinh chọn 1 trong 2 đề sau:
Đề 1: Hãy viết đoạn văn ngắn (từ 8 - 10 câu) tả một đồ vật thường dùng
khi đi học hoặc đi tham quan, du lịch.
Đề 2: Hãy viết đoạn văn ngắn (từ 8 - 10 câu) thuật lại một việc làm góp
phần bảo vệ môi trường.
Bài làm
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH
TRƯỜNG TIỂU HỌC Kaly
HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM- NĂM HỌC: 2023 – 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3
Câu Điểm
Đáp án
I. ĐỌC HIỂU: (4 điểm); KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (2 điểm)
1
0,5đ
B
2
0,5đ
A
3
0,5đ
C
4
0,5đ
C
5
1đ
6
1đ
7
0,5đ
Học sinh trả lời tròn câu, đủ ý đạt 1 điểm
Em sẽ cố gắng chăm ngoan, học giỏi để trở thành người có ích cho xã
hội. Từ đó, em sẽ giúp đỡ quê hương mình để phát triển hơn.
B
8
0,5đ
A
HS nêu: Quê hương em rất đẹp, có nhiều phong cảnh đẹp.
Học sinh đặt đúng câu đạt 1 điểm
Lưu ý: Đầu câu không viết hoa và cuối câu không dấu chấm – 0.5đ.
9
1đ
Tóc bà trắng như mây.
Mặt trăng tròn như quả bóng.
Trẻ em như búp trên cành.
II. CHÍNH TẢ: (4 điểm) Chấm theo hướng dẫn trên đề kiểm tra.
Giáo viên đọc cho học sinh cả lớp viết (Chính tả nghe – viết) tựa bài và đoạn
văn (15 phút):
Vườn xuân
Mưa xuân đến bao trùm lên cảnh vật một màu trắng đục huyền ảo. Ở góc
vườn, vài gốc đào trổ hoa rực rỡ. Hàng rào cúc vàng đang vươn lên mơn mởn.
Cây xoài bắt đầu mọc những chùm bông li ti. Trong nắng xuân ấm áp, gió
mang đến làn hương hoa bưởi thanh tao. Bố mẹ chim khuyên quấn quýt đi tìm
thức ăn cho chim non.
Theo Thái Hương Liên
Đánh giá, cho điểm:
* Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài
chính tả: 4 điểm.
* Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa
đúng qui định) trừ 0,5 điểm.
Lưu ý: nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình
bày bẩn trừ toàn bài 1 điểm
III. TẬP LÀM VĂN: (6 điểm)
HƯỚNG DẪN CHẤM THEO HƯỚNG MỞ
Nội dung đánh
giá
Giới thiệu
việc làm bảo vệ
môi trường
(tối đa 0,5 điểm)
Nêu được
đặc điểm
Ý1
nổi bật của
việc bảo vệ
môi trường
một cách tự
nhiên, chân
thật
Ý2
(tối đa
2 điểm)
Nêu tình cảm của
em với việc bảo
vệ môi trường (tối
đa 0,5 điểm)
1 điểm
Mức điểm
0.5 điểm
Giới thiệu việc bảo
vệ môi trường một
cách tự nhiên, có
sáng tạo
Nêu được 1 chi tiết
Nêu được 1 hoặc 2 chi tiết nói về đặc điểm nổi
nói về đặc điểm nổi bật của bật của việc bảo vệ
việc bảo vệ môi trường
môi trường
Có ít nhất 1 hoặc 2 câu
nêu nhận xét, suy nghĩ
riêng về việc bảo vệ môi
trường
Kĩ năng dùng từ,
kĩ năng viết câu
(tối đa 0,5 điểm)
Sử dụng từ, dấu câu hợp
lí.
Chính tả
(tối đa 0,5 điểm)
Sai không quá 3 lỗi chính
tả.
Có 1 câu nêu nhận
xét hoặc có nhưng
viết chưa rõ ràng về
việc bảo vệ môi
trường
0 điểm
Không làm
hoặc làm sai
yêu cầu.
Không nêu
được hoặc
chưa viết
thành câu.
Không nêu
được hoặc
chưa viết
thành câu.
Không nêu
Nêu được tình cảm
được hoặc
và ý thức bảo vệ môi làm sai yêu
trường.
cầu.
Dùng từ, dấu
Có 1-2 lần Sử dụng
câu không thể
từ, dấu câu không
hiện rõ nghĩa
hợp lí.
câu văn.
Không sai quá 5 lỗi
Sai nhiều hơn
chính tả.
5 lỗi chính tả.
HƯỚNG DẪN CHẤM THEO HƯỚNG MỞ
Nội dung đánh
giá
Giới thiệu
Đồ vật thường
dùng khi đi học,
du lịch
(tối đa 0,5 điểm)
Nêu được
đặc điểm
nổi bật của
từng bộ
phận một
cách tự
nhiên, chân
thật
(tối đa
2 điểm)
1 điểm
Mức điểm
0.5 điểm
Giới thiệu món đồ
vật thường dùng khi
đi học, du lịch một
cách tự nhiên, có
sáng tạo
Nêu được 1 chi tiết
nói về đặc điểm nổi
Nêu được 1 hoặc 2 chi tiết
bật của từng bộ
nói về đặc điểm nổi bật của
Ý1
phận đồ vật (màu
từng bộ phận đồ vật (màu
sắc, hình dáng,kích
sắc, hình dáng,kích thước
thước ,
Có ít nhất 1 hoặc 2 câu
Ý 2 nêu nhận xét, suy nghĩ
riêng về đồ vật
Nêu tình cảm của
em với đồ vật
thường dùng khi
đi học, du lịch (tối
đa 0,5 điểm)
0 điểm
Không làm
hoặc làm sai
yêu cầu.
Không nêu
được hoặc
chưa viết
thành câu.
Có 1 câu nêu nhận
xét hoặc có nhưng
viết chưa rõ ràng
suy nghĩ riêng về đồ
vật.
Không nêu
được hoặc
chưa viết
thành câu.
Nêu được tình cảm
và ý thức giữ gìn,
bảo quản đồ vật.
Không nêu
được hoặc
làm sai yêu
cầu.
Kĩ năng dùng từ,
kĩ năng viết câu
(tối đa 0,5 điểm)
Sử dụng từ, dấu câu hợp
lí.
Có 1-2 lần Sử dụng
từ, dấu câu không
hợp lí.
Chính tả
(tối đa 0,5 điểm)
Sai không quá 3 lỗi chính
tả.
Không sai quá 5 lỗi
chính tả.
Dùng từ, dấu
câu không thể
hiện rõ nghĩa
câu văn.
Sai nhiều hơn
5 lỗi chính tả.
Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
..................................
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Môn: TIẾNG VIỆT – Lớp Ba
Kiểm tra Đọc hiểu-Ngày kiểm tra:. . ./5/2024
Giám thị 1
Học sinh lớp: Ba…..
Giám thị 2
Số thứ tự
-------------------------------------------------------------ĐIỂM
NHẬN XÉT
Giám khảo 1 Giám khảo 2 GK Thẩm Định
..........................
..........................
..........................
B. ĐỌC HIỂU VÀ LÀM BÀI TẬP (35 phút): 6 điểm
a. Đọc thầm bài sau:
QUÊ HƯƠNG
Quê Thảo là một vùng nông thôn trù phú. Thảo rất yêu quê hương mình. Thảo
yêu mái nhà tranh của bà, yêu giàn hoa thiên lí tỏa mùi hương thơm ngát, yêu tiếng
võng kẽo kẹt mẹ đưa, yêu cả những đứa trẻ hồn nhiên mà tinh nghịch. Nơi đây thơm
cánh đồng lúa chín ngày mùa, thơm hương hạt gạo mẹ vẫn đem ra sàng sảy,…
Thảo nhớ lại những ngày ở quê vui biết bao. Mỗi sáng, Thảo đi chăn trâu cùng
cái Tí, nghe nó kể chuyện rồi hai đứa cười rũ rượi. Chiều về thì đi theo các anh chị
lớn bắt châu chấu, cào cào. Tối đến rủ nhau ra ngoài sân đình chơi và xem đom đóm
bay.
Thời gian trôi dần, Thảo chuyển về thành phố. Đêm tối ở thành phố ồn ã, sôi động
chứ không yên tĩnh như ở quê. Những lúc đó, Thảo thường ngẩng lên bầu trời đếm
sao và mong kì nghỉ hè lại đến để được về quê.
Theo VĂN HỌC VÀ TUỔI TRẺ, 2007
......../6đ b. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý
trả lời phù hợp nhất cho câu 1, 2, 3, 4, 7, 8.
......../0,5đ
Câu 1. Quê Thảo ở vùng nào?
A. Thành phố náo nhiệt.
B. Nông thôn trù phú.
C. Biển thơ mộng.
......../0,5đ Câu 2. Thảo nhớ những kỉ niệm gì ở quê nhà?
A. Đi chăn trâu cùng cái Tí, nghe nó kể chuyện vui.
B. Chèo thuyền trên sông.
C. Theo các anh chị đi bắt cua, bắt ốc.
......../0,5đ Câu 3. Vì sao Thảo lại mong được về quê?
[
A. Vì quê Thảo rất đẹp và giàu có.
B. Vì quê Thảo yên tĩnh, không ồn ã như thành phố.
C. Vì quê hương gắn với nhiều kỉ niệm tuổi thơ của Thảo.
......../0,5đ
Câu 4. Trong câu “Cá bám đầy trên mặt lưới, lấp lánh như ánh bạc.”
Sự vật được so sánh với nhau ở đặc điểm nào?
A. mặt lưới.
B. lấp lánh
C. ánh bạc
......./1đ Câu 5. Qua bài đọc trên, em có suy nghĩ gì về quê hương của mình?
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
......./1đ
Câu 6. Em cần làm gì để quê hương mình phát triển hơn.
…………………………………………………………………………………
......../0,5đ
…………………………………………………………………………………
Câu 7. Từ có nghĩa giống Quê hương?
A. Giang hà, tổ quốc
B. Đất nước, tổ quốc
C. Giang sơn, đất nhà
......../0,5đ
Câu 8: Câu nào đã đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp.
A. Bạn Hùng, bạn Tuấn và bạn Lan đều là học sinh ngoan.
B. Bạn Hùng bạn Tuấn và bạn Lan đều là, học sinh ngoan.
......./1đ
C. Bạn Hùng bạn Tuấn, và bạn Lan đều là học sinh ngoan.
Câu 9. Đặt một câu có hình ảnh so sánh.
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Trường Tiểu học Kaly
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Môn: TIẾNG VIỆT – Lớp Ba
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Kiểm tra Viết - Ngày kiểm tra: . . ./5/2024
Học sinh lớp: Ba .....
Giám thị 1
Giám thị 2
Số thứ tự
-------------------------------------------------------------ĐIỂM
NHẬN XÉT
Giám khảo 1 Giám khảo 2
GK Thẩm Định
.......................
.......................
.......................
……../4đ A. CHÍNH TẢ: “Nghe - viết” (Thời gian: 15 phút)
Bài viết: Vườn xuân
Giáo viên đọc cho học sinh viết chính tả bài “Vườn xuân” đoạn từ “Mưa
xuân … cho chim non.”
…../6đ B. TẬP LÀM VĂN (thời gian 25 phút)
Học sinh chọn 1 trong 2 đề sau:
Đề 1: Hãy viết đoạn văn ngắn (từ 8 - 10 câu) tả một đồ vật thường dùng
khi đi học hoặc đi tham quan, du lịch.
Đề 2: Hãy viết đoạn văn ngắn (từ 8 - 10 câu) thuật lại một việc làm góp
phần bảo vệ môi trường.
Bài làm
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH
TRƯỜNG TIỂU HỌC Kaly
HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM- NĂM HỌC: 2023 – 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3
Câu Điểm
Đáp án
I. ĐỌC HIỂU: (4 điểm); KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (2 điểm)
1
0,5đ
B
2
0,5đ
A
3
0,5đ
C
4
0,5đ
C
5
1đ
6
1đ
7
0,5đ
Học sinh trả lời tròn câu, đủ ý đạt 1 điểm
Em sẽ cố gắng chăm ngoan, học giỏi để trở thành người có ích cho xã
hội. Từ đó, em sẽ giúp đỡ quê hương mình để phát triển hơn.
B
8
0,5đ
A
HS nêu: Quê hương em rất đẹp, có nhiều phong cảnh đẹp.
Học sinh đặt đúng câu đạt 1 điểm
Lưu ý: Đầu câu không viết hoa và cuối câu không dấu chấm – 0.5đ.
9
1đ
Tóc bà trắng như mây.
Mặt trăng tròn như quả bóng.
Trẻ em như búp trên cành.
II. CHÍNH TẢ: (4 điểm) Chấm theo hướng dẫn trên đề kiểm tra.
Giáo viên đọc cho học sinh cả lớp viết (Chính tả nghe – viết) tựa bài và đoạn
văn (15 phút):
Vườn xuân
Mưa xuân đến bao trùm lên cảnh vật một màu trắng đục huyền ảo. Ở góc
vườn, vài gốc đào trổ hoa rực rỡ. Hàng rào cúc vàng đang vươn lên mơn mởn.
Cây xoài bắt đầu mọc những chùm bông li ti. Trong nắng xuân ấm áp, gió
mang đến làn hương hoa bưởi thanh tao. Bố mẹ chim khuyên quấn quýt đi tìm
thức ăn cho chim non.
Theo Thái Hương Liên
Đánh giá, cho điểm:
* Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài
chính tả: 4 điểm.
* Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa
đúng qui định) trừ 0,5 điểm.
Lưu ý: nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình
bày bẩn trừ toàn bài 1 điểm
III. TẬP LÀM VĂN: (6 điểm)
HƯỚNG DẪN CHẤM THEO HƯỚNG MỞ
Nội dung đánh
giá
Giới thiệu
việc làm bảo vệ
môi trường
(tối đa 0,5 điểm)
Nêu được
đặc điểm
Ý1
nổi bật của
việc bảo vệ
môi trường
một cách tự
nhiên, chân
thật
Ý2
(tối đa
2 điểm)
Nêu tình cảm của
em với việc bảo
vệ môi trường (tối
đa 0,5 điểm)
1 điểm
Mức điểm
0.5 điểm
Giới thiệu việc bảo
vệ môi trường một
cách tự nhiên, có
sáng tạo
Nêu được 1 chi tiết
Nêu được 1 hoặc 2 chi tiết nói về đặc điểm nổi
nói về đặc điểm nổi bật của bật của việc bảo vệ
việc bảo vệ môi trường
môi trường
Có ít nhất 1 hoặc 2 câu
nêu nhận xét, suy nghĩ
riêng về việc bảo vệ môi
trường
Kĩ năng dùng từ,
kĩ năng viết câu
(tối đa 0,5 điểm)
Sử dụng từ, dấu câu hợp
lí.
Chính tả
(tối đa 0,5 điểm)
Sai không quá 3 lỗi chính
tả.
Có 1 câu nêu nhận
xét hoặc có nhưng
viết chưa rõ ràng về
việc bảo vệ môi
trường
0 điểm
Không làm
hoặc làm sai
yêu cầu.
Không nêu
được hoặc
chưa viết
thành câu.
Không nêu
được hoặc
chưa viết
thành câu.
Không nêu
Nêu được tình cảm
được hoặc
và ý thức bảo vệ môi làm sai yêu
trường.
cầu.
Dùng từ, dấu
Có 1-2 lần Sử dụng
câu không thể
từ, dấu câu không
hiện rõ nghĩa
hợp lí.
câu văn.
Không sai quá 5 lỗi
Sai nhiều hơn
chính tả.
5 lỗi chính tả.
HƯỚNG DẪN CHẤM THEO HƯỚNG MỞ
Nội dung đánh
giá
Giới thiệu
Đồ vật thường
dùng khi đi học,
du lịch
(tối đa 0,5 điểm)
Nêu được
đặc điểm
nổi bật của
từng bộ
phận một
cách tự
nhiên, chân
thật
(tối đa
2 điểm)
1 điểm
Mức điểm
0.5 điểm
Giới thiệu món đồ
vật thường dùng khi
đi học, du lịch một
cách tự nhiên, có
sáng tạo
Nêu được 1 chi tiết
nói về đặc điểm nổi
Nêu được 1 hoặc 2 chi tiết
bật của từng bộ
nói về đặc điểm nổi bật của
Ý1
phận đồ vật (màu
từng bộ phận đồ vật (màu
sắc, hình dáng,kích
sắc, hình dáng,kích thước
thước ,
Có ít nhất 1 hoặc 2 câu
Ý 2 nêu nhận xét, suy nghĩ
riêng về đồ vật
Nêu tình cảm của
em với đồ vật
thường dùng khi
đi học, du lịch (tối
đa 0,5 điểm)
0 điểm
Không làm
hoặc làm sai
yêu cầu.
Không nêu
được hoặc
chưa viết
thành câu.
Có 1 câu nêu nhận
xét hoặc có nhưng
viết chưa rõ ràng
suy nghĩ riêng về đồ
vật.
Không nêu
được hoặc
chưa viết
thành câu.
Nêu được tình cảm
và ý thức giữ gìn,
bảo quản đồ vật.
Không nêu
được hoặc
làm sai yêu
cầu.
Kĩ năng dùng từ,
kĩ năng viết câu
(tối đa 0,5 điểm)
Sử dụng từ, dấu câu hợp
lí.
Có 1-2 lần Sử dụng
từ, dấu câu không
hợp lí.
Chính tả
(tối đa 0,5 điểm)
Sai không quá 3 lỗi chính
tả.
Không sai quá 5 lỗi
chính tả.
Dùng từ, dấu
câu không thể
hiện rõ nghĩa
câu văn.
Sai nhiều hơn
5 lỗi chính tả.
 





