Sách nói Chuyện của Bắp Ăn Mơ Và Xóm Đồi Rơm - Cao Khải An
Đề thi cuối học kì II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thúy
Ngày gửi: 10h:54' 01-05-2024
Dung lượng: 57.4 KB
Số lượt tải: 2552
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thúy
Ngày gửi: 10h:54' 01-05-2024
Dung lượng: 57.4 KB
Số lượt tải: 2552
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG CẨM
ĐỀ GIỚI THIỆU
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN TIẾNG VIỆT (PHẦN KT ĐỌC) - LỚP 3
(Gồm 02 trang)
Họ và tên: ………………………………
Lớp 3…… Trường Tiểu học Đồng Cẩm
Điểm
Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………..
…………………………………………………..
…………………………………………………..
…………………………………………………..
A. KIỂM TRA ĐỌC:
I. Đọc thành tiếng (4 điểm): Học sinh bốc thăm bài đọc, chuẩn bị và đọc thành tiếng
- Bài đọc:……………………………………………………………………………
- Học sinh trả lời một câu hỏi liên quan đến bài đọc do giáo viên nêu (1 điểm).
II. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm): Thời gian làm bài 30 phút
BÀI ĐỌC:
CHUYỆN TRONG VƯỜN
Có một cây hoa giấy và một cây táo con cùng chung sống trong một khu vườn.
Mùa xuân đến, cây hoa giấy đâm chồi nảy lộc. Hàng trăm bông hoa giấy thắm đỏ nở
đồng loạt, trông như một tấm thảm đỏ rực rỡ. Còn cây táo vẫn đứng lặng lẽ một góc
vườn, thân cành trơ trụi, nứt nẻ. Cây hoa giấy nói:
- Táo ơi! Cậu đã làm xấu khu vườn này. Cậu nên đi khỏi khu vườn để lấy chỗ
cho tớ trổ hoa!
Cây táo con nép mình im lặng. Ít lâu sau, cây táo mọc ra những chiếc lá tròn
tròn, bóng láng. Rồi cây táo nở hoa. Chẳng bao lâu, hoa tàn và kết thành những quả
táo nhỏ màu xanh. Đến mùa thu, những quả táo đã to và chín vàng. Một hôm, hai
ông cháu chủ vườn ra thăm cây. Ông với tay trẩy cho cháu mấy quả táo. Cô bé ăn và
luôn miệng khen táo thơm ngon. Thấy hai ông cháu không để ý đến mình, cây hoa
giấy buồn lắm. Cây táo nghiêng tán lá xanh, thầm thì an ủi bạn:
- Bạn đừng buồn! Hai chúng ta mỗi người một việc. Tôi dâng trái ngon cho mọi
người, còn bạn thì cho sắc hoa và bóng mát.
Giờ thì cây hoa giấy đã hiểu ra nhiều điều. Nó yêu mảnh vườn này, yêu cả cái
dáng trơ trụi của cây táo sau mùa cho quả.
(Theo Thành Tuấn)
* Dựa theo nội dung bài đọc, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm): Mùa xuân, cây táo như thế nào?
A. Đâm chồi, nảy những chiếc lá hiếm hoi.
B. Nở ra những bông hoa có mùi thơm nhẹ.
C. Thân cành trơ trụi, nứt nẻ.
Câu 2 (0,5 điểm): Câu văn nào miêu tả đúng nhất vẻ đẹp của cây hoa giấy?
A. Mưa phùn làm cho lá cây xanh mướt, tốt tươi.
B. Hàng trăm bông hoa giấy thắm đỏ nở đồng loạt, trông như một tấm thảm đỏ rực.
C. Mùa xuân đến, cây hoa giấy đâm chồi nảy lộc.
Câu 3 (0,5 điểm): Cây táo ra quả to và chín vàng vào mùa nào?
A. Mùa xuân
B. Mùa hè
C. Mùa thu
D. Mùa đông
Câu 4 (0,5 điểm): Vì sao cây hoa giấy cảm thấy buồn khi hai ông cháu chủ vườn
không để ý đến nó?
A. Vì nó nghĩ ông cháu chủ vườn sắp chặt nó đi.
B. Vì nó thấy hai ông cháu không để ý đến mình.
C. Vì nó nghĩ hoa giấy nở chẳng có ích gì.
Câu 5 (1 điểm): Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 6 (0,5 điểm): Trong câu: “Ông với tay trẩy cho cháu mấy quả táo.”, từ trẩy có
thể thay thế bằng từ nào dưới đây?
A. hái
B. ăn
C. giữ gìn
Câu 7 (0,5 điểm): Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?
A. Một tấm thảm đỏ rực rỡ.
B. Hàng trăm bông hoa giấy thắm đỏ nở đồng loạt, trông như một tấm thảm đỏ rực
rỡ.
C. Hàng trăm bông hoa giấy thắm đỏ nở đồng loạt, đỏ rực rỡ.
Câu 8 (0,5 điểm): Câu “Cậu nên đi khỏi khu vườn để lấy chỗ cho tớ trổ hoa!”
thuộc kiểu câu nào?
A. Câu hỏi
B. Câu cảm
C. Câu khiến
D. Câu kể
Câu 9 (0.5 điểm): Hãy điền dấu ngoặc kép vào vị trí phù hợp trong câu sau:
Dứt tiếng hô: Phóng! của mẹ, cá chuồn con bay vút lên như một mũi tên.
Câu 10 (1 điểm): Đặt một câu có sử dụng hình ảnh so sánh để nói về một sự vật mà
em thích.
…………………………………………………………………………………………
----------Hết----------Giáo viên coi, chấm:.......................................................................................…
Câu số
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
Câu 10
Đáp án:
Đáp án
C. Thân cành trơ trụi, nứt nẻ.
B. Hàng trăm bông hoa giấy thắm đỏ nở đồng
loạt, trông như một tấm thảm đỏ rực.
C. Mùa thu
B. Vì nó thấy hai ông cháu không để ý đến
mình.
Chúng ta không nên chê bai người khác, cần tôn
trọng lẫn nhau. Các bạn nhỏ biết yêu quý, trân
trọng những cây trong vườn.
A. hái
B. Hàng trăm bông hoa giấy thắm đỏ nở đồng
loạt, trông như một tấm thảm đỏ rực rỡ.
C. Câu khiến
Dứt tiếng hô: “Phóng!” của mẹ, cá chuồn con
bay vút lên như một mũi tên.
Đặt được câu có sử dụng hình ảnh so sánh để nói
về một sự vật mà em thích phù hợp. Chẳng hạn:
Mặt Trời đỏ rực như quả cầu lửa.
Dòng sông uốn lượn mềm mại như dải lụa bao
quanh thôn xóm.
Em luôn coi chú mèo Miu như người bạn thân
thiết của mình
Mặt trăng đêm rằm tròn như chiếc mâm con dát
bạc.
Đôi mắt chú mèo tròn như hòn bi ve.
Tán bàng xòe ra tựa như cái ô khổng lồ.
Mặt nước hồ trong tựa như mặt gương.
…
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
B. KIỂM TRA VIẾT
I. Viết chính tả (4 điểm):
Việt Nam quê hương ta
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
Quê hương biết mấy thân yêu
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau
Mặt người vất vả in sâu
Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn.
Đất nghèo nuôi những anh hùng
Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên
Đạp quân thù xuống đất đen
Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa
Nguyễn Đình Thi
II. Luyện viết đoạn (6 điểm): HS chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng từ 6 đến 8 câu) để nói về một nhân
vật em yêu thích trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.
Gợi ý:
- Câu chuyện em đã đọc (đã nghe) là gì?
- Em thích nhất nhân vật nào trong câu chuyện đó?
- Em thích nhất điều gì ở nhân vật đó?
- Em có suy nghĩ, cảm xúc gì về nhân vật đó?
Đề 2: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng từ 6 đến 8 câu) để kể về một ước
mơ của em.
Gợi ý:
- Em ước mơ điều gì?
- Nếu ước mơ đó trở thành sự thật, em sẽ cảm thấy thế nào?
- Em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ đó?
HẾT
BỘ ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG – LỚP 3
HS bắt thăm 1 trong 10 phiếu, chuẩn bị từ 1-2 phút, đọc và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Cả bài Đất nước là gì? , SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 80; 81.
TLCH: Hai câu cuối bài cho thấy bạn nhỏ nhận ra điều gì?
Trả lời: Đất nước được tạo nên bởi những thứ vô cùng giản đơn.
Câu 2: Đoạn 2 bài Núi quê tôi, SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 83; 84.
TLCH: Tìm trong văn bản câu văn:
- Tả đỉnh núi vào cuối thu sang đông.
- Tả ngon núi vào mùa hè.
Trả lời:
Về cuối thu sang đông, trên đỉnh núi có mây trắng bay như tấm khăn mỏng.
Về mùa hè, trong ánh chớp sáng lóa của cơn dông, cả ngọn núi hiện ra xanh mướt.
Câu 3: Đoạn 1+2+3 bài Sông Hương, SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 87; 88.
TLCH: Bài đọc đã giúp em hiểu điều gì về tên gọi của sông Hương?
Trả lời: Cũng như tên gọi, sông Hương tỏa ra một mùi hương dịu bởi nguồn sông
chảy qua một cảnh rừng mọc dãy một loại cỏ có tên là thạch xương bồ.
Câu 4: Đoạn 2 bài Nhà rông, SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 95; 96
TLCH: Kiến trúc bên trong của nhà rông có gì đặc biệt?
Trả lời: Kiến trúc bên trong nhà rỗng khá đặc biệt: nhà trống rỗng, chẳng vướng víu
một cây cột nào, có nhiều bếp lửa luôn đượm khói, có nơi dành để chiêng trống,
nông cụ,...
Câu 5: Đoạn 1+2 bài Sự tích ông Đùng, bà Đùng, SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang
98;99
TLCH: Kể lại những việc ông bà Đùng đã làm khi chứng kiến cảnh đất hoang, nước
ngập.
Trả lời: Ông Đùng, bà Đùng liền ra tay. Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ cây, san đất,
làm thành cảnh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở và cày cấy.
Câu 6: Đoạn 1+2 bài Hai Bà Trưng , SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 103; 103
TLCH: Hãy giới thiệu về Hai Bà Trưng: Quê quán, tài năng, chí hướng.
Trả lời:
Quê quán: huyện Mê Linh.
Tài năng: hai chị em dều giỏi võ nghệ.
Chí hướng: đều nuôi chí giành lại non sông.
Câu 7: Đoạn 3 bài Cùng Bác qua suối, SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 106; 107
TLCH: Câu chuyện Cùng Bác qua suối cho thấy phẩm chất nào của Bác?
Trả lời: Phẩm chất: cẩn thận, gần gũi, yêu thương tất cả mọi người…
Câu 8: Đoạn 1+2 bài Ngọn lửa Ô-lim-pích, SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 111; 112
TLCH: Đại hội thể thao Ô-lim-pích có từ bao giờ? ở đâu?
Trả lời: Đại hội thể thao Ô-lim-pích có từ gần 3000 năm trước ở nước Hy Lạp cổ.
Câu 9: Đoạn 1 bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ, SGK Tiếng Việt 3, tập 2,
trang 118
TLCH: Trong thư, ông Trái Đất kể những chuyện gì đang xảy ra với mình.
Trả lời: Ông Trái Đất thất thường, làm nơi này hạn hán, làm nơi kia lũ lụt, nào là
làm nhiệt độ tăng cao, làm núi lửa phun trào…
Câu 10: Đoạn 2 bài Bác sĩ Y-éc-xanh, SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 126; 127
TLCH: Câu nói nào của Y-éc-xanh cho thấy ông là người rất yêu nước Pháp, Tổ
quốc của ông?
Trả lời: Câu nói: “Tôi là người Pháp. Mãi mãi tôi là công dân Pháp. Người ta không
thể nào sống mà không có Tổ quốc”.
Câu 1: Cả bài Đất nước là gì? , SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 80; 81.
Câu 2: Đoạn 2 bài Núi quê tôi, SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 83; 84.
Câu 3: Đoạn 1+2+3 bài Sông Hương, SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 87; 88.
Câu 4: Đoạn 2 bài Nhà rông, SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 95; 96
Câu 5: Đoạn 1+2 bài Sự tích ông Đùng, bà Đùng, SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang
98;99
Câu 6: Đoạn 1+2 bài Hai Bà Trưng , SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 103; 103
Câu 7: Đoạn 3 bài Cùng Bác qua suối, SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 106; 107
Câu 8: Đoạn 1+2 bài Ngọn lửa Ô-lim-pích, SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 111; 112
Câu 9: Đoạn 1 bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ, SGK Tiếng Việt 3, tập 2,
trang 118
Câu 10: Đoạn 2 bài Bác sĩ Y-éc-xanh, SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 126; 127
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2023 – 2024
ĐỀ GIỚI THIỆU
MÔN TOÁN – LỚP 3
(Gồm 02 trang)
Họ và tên: ………………………………
Lớp 3…… Trường Tiểu học Đồng Cẩm
Điểm
Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………..
…………………………………………………..
…………………………………………………..
…………………………………………………..
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG CẨM
Câu 1 (1 điểm): Hoàn chỉnh các dòng sau:
a) Số 72 805 đọc là: ………………………………………………………………….
b) Số Ba mươi lăm nghìn chín trăm hai mươi lăm viết là: …………………………..
c) Số 55 698 đọc là: ……………………………………………….…………………
d) Số gồm: 6 đơn vị, 7 chục, 5 nghìn và 3 chục nghìn viết là: ……………….……..
Câu 2 (0,5 điểm): Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng: Dòng nào được viết theo
thứ tự từ lớn đến bé?
A. IV; V; VI; VII
B. VIII; VI; IV; X
C. XI; IX; XIX; XX
D. VII; VIII; IX; IV
Câu 3 (1 điểm): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1
a) 4 giờ = …. phút
A. 30 phút
B. 20 phút
C. 15 phút
D. 12 phút
b) Cô giáo có 3 hộp quà màu xanh, đỏ, vàng. Mỗi bạn Đào, Mai, Lan lần lượt chọn 1
hộp quà bất kì. Mai không thể chọn được hộp quà màu nào?
A. màu xanh
B. màu đỏ
C. màu hồng
D. màu vàng
Câu 4 (0,5 điểm): Chu vi hình chữ nhật có chiều dài 6dm, chiều rộng 5cm là: ………
Câu 5 (0,5 điểm): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Trong các tháng sau, tháng nào có 31 ngày?
A. Tháng 11
B. Tháng 6
C. Tháng 12
D. Tháng 2
Câu 6 (1 điểm): Viết vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) Hình bên có .... góc vuông.
A
B
b) Hình bên có .... hình tứ giác.
C
D
Câu 7 (0,5 điểm): Lan mua 4 gói bánh như nhau có giá là 100 000 đồng. Số tiền Lan
phải trả khi mua 3 gói bánh như thế là:………..…………………………………….
Câu 8. (2 điểm): Đặt tính rồi tính.
a) 64 439+ 18 257
.....................
.....................
.....................
.....................
.....................
b) 49 283 – 5 765
.....................
.....................
.....................
.....................
.....................
c) 18 061 x 5
.....................
.....................
.....................
.....................
.....................
d) 36 083 : 4
.............................
.............................
.............................
.............................
.............................
Câu 9. (2 điểm): Một kho chứa 27 280kg gạo gồm gạo nếp và gạo tẻ, biết số ki-lô1
gam gạo nếp bằng 4 số ki-lô-gam gạo trong kho. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu ki-lôgam?
Bài giải:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 10. (1 điểm): Giá một gói muối sấy là 4 500 đồng. Mua 7 gói muối sấy vẫn rẻ
hơn một gói bột ngọt 4 500 đồng. Tính giá tiền một gói bột ngọt.
Bài giải:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
HẾT
Câu số
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
Câu 10
Đáp án:
Đáp án
Điểm
a) Số 72 805 đọc là: Bảy mươi hai nghìn tám trăm linh
năm
b) Số Ba mươi lăm nghìn chín trăm hai mươi lăm viết là:
35 925
c) Số 55 698 đọc là: Năm mươi lăm nghìn sáu trăm chín
mươi tám
d) Số gồm: 6 đơn vị, 7 chục, 5 nghìn và 3 chục nghìn viết
là: 35 076.
A. IV; V; VI; VII
a) C. 15 phút
b) C. màu hồng
Chu vi hình chữ nhật có chiều dài 6dm, chiều rộng 5cm
là: 300 cm.
C. Tháng 12
a) Hình bên có 4 góc vuông.
b) Hình bên có 3 hình tứ giác.
75 000 đồng
a) 64 439+ 18 257
82 696
b) 49 283 – 5 765
c) 18 061 x 5
43 518
90 305
0,5 điểm
1 điểm (Mỗi phần
đúng: 0,5 điểm)
0, 5 điểm
0, 5 điểm
1 điểm (Mỗi phần
đúng: 0,5 điểm)
0,5 điểm
d) 36 083 : 4
9020 (dư 3)
Mỗi phép tính đặt tính và tính đúng được 0,5 đ (Đặt tính
đúng: 0,25 đ; tính đúng kết quả: 0,25 đ)
Bài giải:
Số ki – lô - gam gạo nếp có là:
(0.25 đ)
27 280 : 4 = 6 820 (kg)
(0.5 đ)
Số ki – lô - gam gạo tẻ có là:
(0.25 đ)
27 280 – 6 820 = 20 460 (kg)
(0.5 đ)
Đáp số : Gạo nếp: 6 820kg;
Gạo tẻ: 20 460kg.
(0.5 đ)
Bài giải:
Mua 7 gói muối sấy hết số tiền là:
(0.25 đ)
4 500 x 7 = 31 500 (đồng)
(0.25 đ)
Giá tiền một gói bột ngọt là :
(0.25 đ)
31 500 + 4 500 = 36 000 (đồng)
(0.25 đ)
Đáp số: 36 000 đồng.
(0.25 đ)
HẾT
1 điểm
(Mỗi phần đúng: 0,25
điểm)
2 điểm
2 điểm
1 điểm
ĐỀ GIỚI THIỆU
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN TIẾNG VIỆT (PHẦN KT ĐỌC) - LỚP 3
(Gồm 02 trang)
Họ và tên: ………………………………
Lớp 3…… Trường Tiểu học Đồng Cẩm
Điểm
Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………..
…………………………………………………..
…………………………………………………..
…………………………………………………..
A. KIỂM TRA ĐỌC:
I. Đọc thành tiếng (4 điểm): Học sinh bốc thăm bài đọc, chuẩn bị và đọc thành tiếng
- Bài đọc:……………………………………………………………………………
- Học sinh trả lời một câu hỏi liên quan đến bài đọc do giáo viên nêu (1 điểm).
II. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm): Thời gian làm bài 30 phút
BÀI ĐỌC:
CHUYỆN TRONG VƯỜN
Có một cây hoa giấy và một cây táo con cùng chung sống trong một khu vườn.
Mùa xuân đến, cây hoa giấy đâm chồi nảy lộc. Hàng trăm bông hoa giấy thắm đỏ nở
đồng loạt, trông như một tấm thảm đỏ rực rỡ. Còn cây táo vẫn đứng lặng lẽ một góc
vườn, thân cành trơ trụi, nứt nẻ. Cây hoa giấy nói:
- Táo ơi! Cậu đã làm xấu khu vườn này. Cậu nên đi khỏi khu vườn để lấy chỗ
cho tớ trổ hoa!
Cây táo con nép mình im lặng. Ít lâu sau, cây táo mọc ra những chiếc lá tròn
tròn, bóng láng. Rồi cây táo nở hoa. Chẳng bao lâu, hoa tàn và kết thành những quả
táo nhỏ màu xanh. Đến mùa thu, những quả táo đã to và chín vàng. Một hôm, hai
ông cháu chủ vườn ra thăm cây. Ông với tay trẩy cho cháu mấy quả táo. Cô bé ăn và
luôn miệng khen táo thơm ngon. Thấy hai ông cháu không để ý đến mình, cây hoa
giấy buồn lắm. Cây táo nghiêng tán lá xanh, thầm thì an ủi bạn:
- Bạn đừng buồn! Hai chúng ta mỗi người một việc. Tôi dâng trái ngon cho mọi
người, còn bạn thì cho sắc hoa và bóng mát.
Giờ thì cây hoa giấy đã hiểu ra nhiều điều. Nó yêu mảnh vườn này, yêu cả cái
dáng trơ trụi của cây táo sau mùa cho quả.
(Theo Thành Tuấn)
* Dựa theo nội dung bài đọc, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm): Mùa xuân, cây táo như thế nào?
A. Đâm chồi, nảy những chiếc lá hiếm hoi.
B. Nở ra những bông hoa có mùi thơm nhẹ.
C. Thân cành trơ trụi, nứt nẻ.
Câu 2 (0,5 điểm): Câu văn nào miêu tả đúng nhất vẻ đẹp của cây hoa giấy?
A. Mưa phùn làm cho lá cây xanh mướt, tốt tươi.
B. Hàng trăm bông hoa giấy thắm đỏ nở đồng loạt, trông như một tấm thảm đỏ rực.
C. Mùa xuân đến, cây hoa giấy đâm chồi nảy lộc.
Câu 3 (0,5 điểm): Cây táo ra quả to và chín vàng vào mùa nào?
A. Mùa xuân
B. Mùa hè
C. Mùa thu
D. Mùa đông
Câu 4 (0,5 điểm): Vì sao cây hoa giấy cảm thấy buồn khi hai ông cháu chủ vườn
không để ý đến nó?
A. Vì nó nghĩ ông cháu chủ vườn sắp chặt nó đi.
B. Vì nó thấy hai ông cháu không để ý đến mình.
C. Vì nó nghĩ hoa giấy nở chẳng có ích gì.
Câu 5 (1 điểm): Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 6 (0,5 điểm): Trong câu: “Ông với tay trẩy cho cháu mấy quả táo.”, từ trẩy có
thể thay thế bằng từ nào dưới đây?
A. hái
B. ăn
C. giữ gìn
Câu 7 (0,5 điểm): Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?
A. Một tấm thảm đỏ rực rỡ.
B. Hàng trăm bông hoa giấy thắm đỏ nở đồng loạt, trông như một tấm thảm đỏ rực
rỡ.
C. Hàng trăm bông hoa giấy thắm đỏ nở đồng loạt, đỏ rực rỡ.
Câu 8 (0,5 điểm): Câu “Cậu nên đi khỏi khu vườn để lấy chỗ cho tớ trổ hoa!”
thuộc kiểu câu nào?
A. Câu hỏi
B. Câu cảm
C. Câu khiến
D. Câu kể
Câu 9 (0.5 điểm): Hãy điền dấu ngoặc kép vào vị trí phù hợp trong câu sau:
Dứt tiếng hô: Phóng! của mẹ, cá chuồn con bay vút lên như một mũi tên.
Câu 10 (1 điểm): Đặt một câu có sử dụng hình ảnh so sánh để nói về một sự vật mà
em thích.
…………………………………………………………………………………………
----------Hết----------Giáo viên coi, chấm:.......................................................................................…
Câu số
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
Câu 10
Đáp án:
Đáp án
C. Thân cành trơ trụi, nứt nẻ.
B. Hàng trăm bông hoa giấy thắm đỏ nở đồng
loạt, trông như một tấm thảm đỏ rực.
C. Mùa thu
B. Vì nó thấy hai ông cháu không để ý đến
mình.
Chúng ta không nên chê bai người khác, cần tôn
trọng lẫn nhau. Các bạn nhỏ biết yêu quý, trân
trọng những cây trong vườn.
A. hái
B. Hàng trăm bông hoa giấy thắm đỏ nở đồng
loạt, trông như một tấm thảm đỏ rực rỡ.
C. Câu khiến
Dứt tiếng hô: “Phóng!” của mẹ, cá chuồn con
bay vút lên như một mũi tên.
Đặt được câu có sử dụng hình ảnh so sánh để nói
về một sự vật mà em thích phù hợp. Chẳng hạn:
Mặt Trời đỏ rực như quả cầu lửa.
Dòng sông uốn lượn mềm mại như dải lụa bao
quanh thôn xóm.
Em luôn coi chú mèo Miu như người bạn thân
thiết của mình
Mặt trăng đêm rằm tròn như chiếc mâm con dát
bạc.
Đôi mắt chú mèo tròn như hòn bi ve.
Tán bàng xòe ra tựa như cái ô khổng lồ.
Mặt nước hồ trong tựa như mặt gương.
…
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
B. KIỂM TRA VIẾT
I. Viết chính tả (4 điểm):
Việt Nam quê hương ta
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
Quê hương biết mấy thân yêu
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau
Mặt người vất vả in sâu
Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn.
Đất nghèo nuôi những anh hùng
Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên
Đạp quân thù xuống đất đen
Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa
Nguyễn Đình Thi
II. Luyện viết đoạn (6 điểm): HS chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng từ 6 đến 8 câu) để nói về một nhân
vật em yêu thích trong câu chuyện đã đọc, đã nghe.
Gợi ý:
- Câu chuyện em đã đọc (đã nghe) là gì?
- Em thích nhất nhân vật nào trong câu chuyện đó?
- Em thích nhất điều gì ở nhân vật đó?
- Em có suy nghĩ, cảm xúc gì về nhân vật đó?
Đề 2: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng từ 6 đến 8 câu) để kể về một ước
mơ của em.
Gợi ý:
- Em ước mơ điều gì?
- Nếu ước mơ đó trở thành sự thật, em sẽ cảm thấy thế nào?
- Em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ đó?
HẾT
BỘ ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG – LỚP 3
HS bắt thăm 1 trong 10 phiếu, chuẩn bị từ 1-2 phút, đọc và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Cả bài Đất nước là gì? , SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 80; 81.
TLCH: Hai câu cuối bài cho thấy bạn nhỏ nhận ra điều gì?
Trả lời: Đất nước được tạo nên bởi những thứ vô cùng giản đơn.
Câu 2: Đoạn 2 bài Núi quê tôi, SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 83; 84.
TLCH: Tìm trong văn bản câu văn:
- Tả đỉnh núi vào cuối thu sang đông.
- Tả ngon núi vào mùa hè.
Trả lời:
Về cuối thu sang đông, trên đỉnh núi có mây trắng bay như tấm khăn mỏng.
Về mùa hè, trong ánh chớp sáng lóa của cơn dông, cả ngọn núi hiện ra xanh mướt.
Câu 3: Đoạn 1+2+3 bài Sông Hương, SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 87; 88.
TLCH: Bài đọc đã giúp em hiểu điều gì về tên gọi của sông Hương?
Trả lời: Cũng như tên gọi, sông Hương tỏa ra một mùi hương dịu bởi nguồn sông
chảy qua một cảnh rừng mọc dãy một loại cỏ có tên là thạch xương bồ.
Câu 4: Đoạn 2 bài Nhà rông, SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 95; 96
TLCH: Kiến trúc bên trong của nhà rông có gì đặc biệt?
Trả lời: Kiến trúc bên trong nhà rỗng khá đặc biệt: nhà trống rỗng, chẳng vướng víu
một cây cột nào, có nhiều bếp lửa luôn đượm khói, có nơi dành để chiêng trống,
nông cụ,...
Câu 5: Đoạn 1+2 bài Sự tích ông Đùng, bà Đùng, SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang
98;99
TLCH: Kể lại những việc ông bà Đùng đã làm khi chứng kiến cảnh đất hoang, nước
ngập.
Trả lời: Ông Đùng, bà Đùng liền ra tay. Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ cây, san đất,
làm thành cảnh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở và cày cấy.
Câu 6: Đoạn 1+2 bài Hai Bà Trưng , SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 103; 103
TLCH: Hãy giới thiệu về Hai Bà Trưng: Quê quán, tài năng, chí hướng.
Trả lời:
Quê quán: huyện Mê Linh.
Tài năng: hai chị em dều giỏi võ nghệ.
Chí hướng: đều nuôi chí giành lại non sông.
Câu 7: Đoạn 3 bài Cùng Bác qua suối, SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 106; 107
TLCH: Câu chuyện Cùng Bác qua suối cho thấy phẩm chất nào của Bác?
Trả lời: Phẩm chất: cẩn thận, gần gũi, yêu thương tất cả mọi người…
Câu 8: Đoạn 1+2 bài Ngọn lửa Ô-lim-pích, SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 111; 112
TLCH: Đại hội thể thao Ô-lim-pích có từ bao giờ? ở đâu?
Trả lời: Đại hội thể thao Ô-lim-pích có từ gần 3000 năm trước ở nước Hy Lạp cổ.
Câu 9: Đoạn 1 bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ, SGK Tiếng Việt 3, tập 2,
trang 118
TLCH: Trong thư, ông Trái Đất kể những chuyện gì đang xảy ra với mình.
Trả lời: Ông Trái Đất thất thường, làm nơi này hạn hán, làm nơi kia lũ lụt, nào là
làm nhiệt độ tăng cao, làm núi lửa phun trào…
Câu 10: Đoạn 2 bài Bác sĩ Y-éc-xanh, SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 126; 127
TLCH: Câu nói nào của Y-éc-xanh cho thấy ông là người rất yêu nước Pháp, Tổ
quốc của ông?
Trả lời: Câu nói: “Tôi là người Pháp. Mãi mãi tôi là công dân Pháp. Người ta không
thể nào sống mà không có Tổ quốc”.
Câu 1: Cả bài Đất nước là gì? , SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 80; 81.
Câu 2: Đoạn 2 bài Núi quê tôi, SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 83; 84.
Câu 3: Đoạn 1+2+3 bài Sông Hương, SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 87; 88.
Câu 4: Đoạn 2 bài Nhà rông, SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 95; 96
Câu 5: Đoạn 1+2 bài Sự tích ông Đùng, bà Đùng, SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang
98;99
Câu 6: Đoạn 1+2 bài Hai Bà Trưng , SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 103; 103
Câu 7: Đoạn 3 bài Cùng Bác qua suối, SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 106; 107
Câu 8: Đoạn 1+2 bài Ngọn lửa Ô-lim-pích, SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 111; 112
Câu 9: Đoạn 1 bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ, SGK Tiếng Việt 3, tập 2,
trang 118
Câu 10: Đoạn 2 bài Bác sĩ Y-éc-xanh, SGK Tiếng Việt 3, tập 2, trang 126; 127
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2023 – 2024
ĐỀ GIỚI THIỆU
MÔN TOÁN – LỚP 3
(Gồm 02 trang)
Họ và tên: ………………………………
Lớp 3…… Trường Tiểu học Đồng Cẩm
Điểm
Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………..
…………………………………………………..
…………………………………………………..
…………………………………………………..
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG CẨM
Câu 1 (1 điểm): Hoàn chỉnh các dòng sau:
a) Số 72 805 đọc là: ………………………………………………………………….
b) Số Ba mươi lăm nghìn chín trăm hai mươi lăm viết là: …………………………..
c) Số 55 698 đọc là: ……………………………………………….…………………
d) Số gồm: 6 đơn vị, 7 chục, 5 nghìn và 3 chục nghìn viết là: ……………….……..
Câu 2 (0,5 điểm): Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng: Dòng nào được viết theo
thứ tự từ lớn đến bé?
A. IV; V; VI; VII
B. VIII; VI; IV; X
C. XI; IX; XIX; XX
D. VII; VIII; IX; IV
Câu 3 (1 điểm): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1
a) 4 giờ = …. phút
A. 30 phút
B. 20 phút
C. 15 phút
D. 12 phút
b) Cô giáo có 3 hộp quà màu xanh, đỏ, vàng. Mỗi bạn Đào, Mai, Lan lần lượt chọn 1
hộp quà bất kì. Mai không thể chọn được hộp quà màu nào?
A. màu xanh
B. màu đỏ
C. màu hồng
D. màu vàng
Câu 4 (0,5 điểm): Chu vi hình chữ nhật có chiều dài 6dm, chiều rộng 5cm là: ………
Câu 5 (0,5 điểm): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Trong các tháng sau, tháng nào có 31 ngày?
A. Tháng 11
B. Tháng 6
C. Tháng 12
D. Tháng 2
Câu 6 (1 điểm): Viết vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) Hình bên có .... góc vuông.
A
B
b) Hình bên có .... hình tứ giác.
C
D
Câu 7 (0,5 điểm): Lan mua 4 gói bánh như nhau có giá là 100 000 đồng. Số tiền Lan
phải trả khi mua 3 gói bánh như thế là:………..…………………………………….
Câu 8. (2 điểm): Đặt tính rồi tính.
a) 64 439+ 18 257
.....................
.....................
.....................
.....................
.....................
b) 49 283 – 5 765
.....................
.....................
.....................
.....................
.....................
c) 18 061 x 5
.....................
.....................
.....................
.....................
.....................
d) 36 083 : 4
.............................
.............................
.............................
.............................
.............................
Câu 9. (2 điểm): Một kho chứa 27 280kg gạo gồm gạo nếp và gạo tẻ, biết số ki-lô1
gam gạo nếp bằng 4 số ki-lô-gam gạo trong kho. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu ki-lôgam?
Bài giải:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 10. (1 điểm): Giá một gói muối sấy là 4 500 đồng. Mua 7 gói muối sấy vẫn rẻ
hơn một gói bột ngọt 4 500 đồng. Tính giá tiền một gói bột ngọt.
Bài giải:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
HẾT
Câu số
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
Câu 10
Đáp án:
Đáp án
Điểm
a) Số 72 805 đọc là: Bảy mươi hai nghìn tám trăm linh
năm
b) Số Ba mươi lăm nghìn chín trăm hai mươi lăm viết là:
35 925
c) Số 55 698 đọc là: Năm mươi lăm nghìn sáu trăm chín
mươi tám
d) Số gồm: 6 đơn vị, 7 chục, 5 nghìn và 3 chục nghìn viết
là: 35 076.
A. IV; V; VI; VII
a) C. 15 phút
b) C. màu hồng
Chu vi hình chữ nhật có chiều dài 6dm, chiều rộng 5cm
là: 300 cm.
C. Tháng 12
a) Hình bên có 4 góc vuông.
b) Hình bên có 3 hình tứ giác.
75 000 đồng
a) 64 439+ 18 257
82 696
b) 49 283 – 5 765
c) 18 061 x 5
43 518
90 305
0,5 điểm
1 điểm (Mỗi phần
đúng: 0,5 điểm)
0, 5 điểm
0, 5 điểm
1 điểm (Mỗi phần
đúng: 0,5 điểm)
0,5 điểm
d) 36 083 : 4
9020 (dư 3)
Mỗi phép tính đặt tính và tính đúng được 0,5 đ (Đặt tính
đúng: 0,25 đ; tính đúng kết quả: 0,25 đ)
Bài giải:
Số ki – lô - gam gạo nếp có là:
(0.25 đ)
27 280 : 4 = 6 820 (kg)
(0.5 đ)
Số ki – lô - gam gạo tẻ có là:
(0.25 đ)
27 280 – 6 820 = 20 460 (kg)
(0.5 đ)
Đáp số : Gạo nếp: 6 820kg;
Gạo tẻ: 20 460kg.
(0.5 đ)
Bài giải:
Mua 7 gói muối sấy hết số tiền là:
(0.25 đ)
4 500 x 7 = 31 500 (đồng)
(0.25 đ)
Giá tiền một gói bột ngọt là :
(0.25 đ)
31 500 + 4 500 = 36 000 (đồng)
(0.25 đ)
Đáp số: 36 000 đồng.
(0.25 đ)
HẾT
1 điểm
(Mỗi phần đúng: 0,25
điểm)
2 điểm
2 điểm
1 điểm
 





