BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Screenshot_1309.png GiaoantrinhchieuMonToan2Hocki1Bosachcanhdieu.jpg 35_Phieu_Bai_tap_cuoi_tuan_Mon_Toan_Lop_2_Bo_sach_Canh_dieu.jpg Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet3Trang31.jpg TiengViet4KetnoiTuan5Bai9Tiet3LuyentuvacauDongtuTrang41.jpg VothuchanhTiengViet2Tuan7Bai13Bai14Vietdoanvantahopsapmau.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_TapnauanTrungducthit.jpg Thumbnail_Ca_chua.png

    Sách nói Chuyện của Bắp Ăn Mơ Và Xóm Đồi Rơm - Cao Khải An

    ket noi tri thuc voi cuoc song

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Chu Cẩm Lệ
    Ngày gửi: 10h:49' 08-01-2024
    Dung lượng: 341.5 KB
    Số lượt tải: 1191
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT VĨNH YÊN
    TRƯỜNG TH HỘI HỢP B
    ĐỀ SỐ 1

    BÀI KIỂM TRA KIẾN THỨC HỌC SINH THÁNG 11

    NĂM HỌC: 2023- 2024
    Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
    Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)

    Họ và tên học sinh:…………………………………………….. Lớp……………………
    Điểm

    Nhận xét của giáo viên chấm
    …………………………………………………………………
    …………………………………………………………………

    I.

    TRẮC NGHIỆM

    Đọc thầm văn bản sau:
    MÓN QUÀ ĐẶC BIỆT
    Cả chiều, hai chị em hì hụi chuẩn bị quà sinh nhật cho bố. Tấm thiệp đặc biệt được chị
    nắn nót viết:

    Ngắm nghĩa tấm thiệp, băn khoăn:
    - Có khi chỉ viết điều tốt thôi. Chị xóa dòng “Nấu ăn không ngon” đi chị!
    - Ừ. Em thấy viết thế có ít quá không?
    - A, bố rất đẹp trai nữa ạ!
    Chị cắm cúi viết thêm vào tấm thiệp. Quà “bí mật” tặng bố đã xong. Bố đang ngồi trước
    máy tính, mặt đăm chiêu.
    - Bố ơi…
    Bố nhìn hai chị em.
    - Hai chị em sao thế?
    - Chúng con…
    - Chúc mừng sinh nhật bố!
    Hai chị em hồi hộp nhìn bố. Bố ngạc nhiên mở quà, đọc chăm chú. Rồi bố cười giòn giã:
    - Ngạc nhiên chưa? Hai chị em tặng bố. Còn tiết lộ bí mật bố nấu ăn không ngon nữa.
    Chị nhìn em. Em nhìn chị. Cả hai nhìn tấm thiệp. Thôi, quên xóa dòng “Nấu ăn không
    ngon rồi”. Mắt chị rơm rớm. Nhưng bố đã choàng tay ôm hai chị em vào lòng:
    - Cảm ơn hai con. Đây là món quà đặc biệt nhất bố được nhận đấy. Bố muốn thêm một ý
    nữa là: Bố rất yêu các con.
    Ừ nhỉ, sao cả hai chị em đều quên. Ba bố con cười vang cả nhà.
    (Phong Điệp)

    Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (A,B hoặc C) từ câu 1 đến câu 10.
    Câu 1 : Hai chị em đã viết gì trong tấm thiệp tặng sinh nhật bố ?
    A. Bố tính rất hiền, nói rất to, ghét nói dối , nấu ăn không ngon
    B. Bố tính rất hiền, nói rất to, ngủ rất nhanh, nấu ăn không ngon
    C. Bố tính rất hiền, nói rất to, ngủ rất nhanh, ghét nói dối, nấu ăn không ngon, yêu mẹ.
    Câu 2 : Từ ngữ nào dưới đây thể hiện cảm xúc của bố khi nhận quà của hai chị em?
    A. Băn khoăn

    B. Đăm chiêu

    C. Hồi hộp

    D. Ngạc nhiên

    Câu 3 : Vì sao bố rất vui khi nhận quà mà người chị lại rơm rớm nước mắt?
    A. Vì cảm động khi bố vui vẻ
    B. Vì quên xóa dòng “ Nấu ăn không ngon “ đi.
    C. Vì sợ bố buồn khi viết cả điểm xấu
    Câu 4: Bố đã làm gì để hai chị em cảm thấy rất vui?
    A. Bố đã khen hai chị em ngoan ngoãn
    B. Bố đã hứa mua quà cho hai chị em
    C. Bố đã choàng tay ôm hai chị em vào lòng và cảm ơn hai chị em. Bố còn nói là bố rất
    yêu hai chị em nữa.
    Câu 5 : Câu nào dưới đây giải thích đúng nghĩa của từ “ Đăm chiêu “
    A. Im lặng không nói gì
    B. Đang vui vẻ vì một điều gì đó
    C. Có vẻ đang suy nghĩ một điều gì đó.
    Câu 6 :Sau khi ngắm nghía tấm thiệp, em đã băn khoăn về điều gì ?
    A. Hai chị em viết nhiều điểm xấu của bố quá
    B. Có khi chỉ viết điều tốt thôi. Yêu cầu chị xóa dòng nấu ăn ngon đi
    C. Hai chị em viết nhiều điểm tốt của bố quá
    Câu 7 : Câu : Chị xóa dòng “Nấu ăn không ngon” đi chị! Thuộc kiểu câu nào ?
    A. Câu cảm

    B. Câu kể

    C. Câu khiến

    Câu 8 : Dấu hai chấm trong câu “ Bố muốn thêm một ý nữa là : Bố rất yêu các con.” có
    tác dụng gì ?
    A. Báo hiệu phần liệt kê
    B. Báo hiệu phần giải thích
    C. Báo hiệu lời nói trực tiếp
    Câu 9 : Trong câu : “ Cả chiều, hai chị em hì hụi chuẩn bị quà sinh nhật cho bố. Tấm
    thiệp đặc biệt được chị nắn nót viết .” có mấy từ chỉ hoạt động?
    A. 1 từ

    B. 2 từ

    C. 3 từ

    Câu 10 : Hai chị em trong câu chuyện trên là người như thế nào ?
    A. Rất yêu quý bố
    B. Rất yêu quý bà
    C. Rất yêu quý mẹ
    D. Cả 3 đáp án trên
    II.TỰ LUẬN
    Câu 1. Em chuyển mỗi câu kể sau thành một câu khiến:
    Các em chọn màu sắc phù hợp với bức vẽ.

    a) Em muốn cùng bố mẹ đi chơi vào cuối tuần.

    Câu 2: Điền ân/âng vào chỗ chấm để tạo từ:
    b …………. khuâng
    ……………. Nhân

    th……… thiết
    kết th………

    Câu 3 . Viết một đoạn văn từ 3 - 5 câu tả về một đồ vật ở nhà hoặc ở lớp.
    G : - Đồ vật đó màu gì ?
    - Đồ vật đó có hình dáng, kích thước như thế nào ?
    - Đồ vật đó có hoạt động, công dụng như thế nào ?
    - Nêu cảm nghĩ của em về đồ vật đó ?

    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

    BÀI KIỂM TRA KIẾN THỨC HỌC SINH THÁNG 11
    NĂM HỌC: 2023- 2024
    Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
    ĐỀ SỐ 1
    I.
    Câu
    Đáp án
    Điểm

    TRẮC NGHIỆM: 5 điểm
    1
    C
    0,5

    2
    D
    0,5

    3
    B
    0,5

    4
    C
    0,5

    5
    C
    0,5

    6
    B
    0,5

    7
    C
    0,5

    8
    B
    0,5

    9
    B
    0,5

    II. TỰ LUẬN: 5 điểm
    Câu 1( 1,5 điểm) : Đặt câu đúng được 0,75 điểm
    Thiếu dấu chấm than ở cuối câu trừ 0,5 điểm
    Không viết hoa đầu câu trừ 0,25 điểm
    Câu 2 ( 1 điểm ) : Mỗi từ điền đúng được 0,25 điểm
    Câu 3 ( 2.5 điểm )
    - Viết đủ ý , không sai lỗi chính tả, đủ dấu câu , mạch lạc, rõ ràng được 2,5 điểm.
    - Mỗi ý đúng được 0,5điểm.
    - Không viết hoa trừ 0,25 điểm.
    - Sai chính tả trừ 0,25 điểm.

    10
    A
    0,5

    PHÒNG GD&ĐT VĨNH YÊN
    TRƯỜNG TH HỘI HỢP B

    BÀI KIỂM TRA KIẾN THỨC HỌC SINH THÁNG 11

    NĂM HỌC: 2023- 2024
    Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
    ĐỀ SỐ 2
    Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
    Họ và tên học sinh:…………………………………………….. Lớp……………………
    Điểm

    Nhận xét của giáo viên chấm
    …………………………………………………………………
    …………………………………………………………………

    I.

    TRẮC NGHIỆM:
    Đọc thầm văn bản sau:
    HOA TẶNG MẸ

    Một người đàn ông dừng xe trước cửa hàng hoa để mua hoa gửi tặng mẹ qua dịch
    vụ bưu điện. Mẹ anh sống cách chỗ anh khoảng hơn trăm ki-lô-mét. Vừa bước ra khỏi ô
    tô, anh thấy một bé gái đang lặng lẽ khóc bên vỉa hè. Anh đến gần hỏi cô bé vì sao cô khóc
    . Cô bé nức nở:
    - Cháu muốn mua tặng mẹ cháu một bông hồng. Nhưng cháu chỉ có 75 xu mà giá
    một bông hồng những 2 đô la.
    Người dàn ông mỉm cười nói:
    - Đừng khóc nữa! Chú sẽ mua cho cháu một bông.
    Người đàn ông chọn mua một bông hồng cho cô bé và đặt một bó hồng gửi tặng mẹ
    qua dịch vụ. Xong, anh hỏi cô bé có cần đi nhờ xe về nhà không. Cô bé cảm ơn, rồi chỉ
    đường cho anh lái xe đến một nghĩa trang, nơi có một ngôi mộ mới đắp. Cô bé chỉ ngôi
    mộ và nói:
    - Đây là nhà của mẹ cháu.
    Nói xong, cô bé nhẹ nhàng đặt bông hồng lên mộ mẹ.
    Ngay sau đó, người đàn ông quay lại cửa hàng hoa. Anh hủy bỏ dịch vụ gửi hoa và
    mua một bó hồng thật đẹp. Anh lái xe một mạch về nhà để trao tận tay bà bó hoa.
    Theo Truyện đọc 4, NXB Giáo dục – 2006
    Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (A,B hoặc C) từ câu 1 đến câu 10.
    Câu1: Người đàn ông dừng xe trước cửa hàng hoa để làm gì?
    A. Mua hoa về nhà tặng mẹ.
    B. Mua hoa gửi tặng mẹ mình qua dịch vụ bưu điện.
    C. Hỏi han cô bé đang khóc bên vỉa hè.
    Câu 2: Vì sao cô bé khóc?
    A. Vì cô bé bị lạc mẹ.
    B. Vì mẹ cô bé không mua cho cô bé một bông hồng.
    C. Vì cô bé không đủ tiền mua một bông hồng tặng mẹ.

    Câu 3: Người đàn ông đã làm gì để giúp cô bé?
    A. Mua cho cô một bông hồng để tặng mẹ.
    B. Chở cô bé về nhà để tặng hoa cho mẹ.
    C. Đưa cô ra vườn hái để tặng mẹ.
    Câu 4: Việc làm nào của cô bé khiến người đàn ông quyết định không
    gửi hoa qua dịch vụ bưu điện mà lái xe về nhà, trao tận tay mẹ bó hoa?
    A. Ngồi khóc vì không đủ tiền mua hoa cho mẹ.
    B. Đi một quãng đường dài đến gặp mẹ để tặng hoa.
    C. Đặt một bông hoa lên ngôi mộ để tặng để tặng cho người mẹ đã mất.
    Câu 5: Câu “Anh lái xe một mạch về nhà để trao tận tay bà bó
    hoa.” Thuộc kiểu câu nào?
    A. Câu giới thiệu

    B. Câu nêu hoạt động

    C. Câu nêu

    đặc điểm
    Câu 6. Trong các câu sau câu nào là câu khiến?
    A. Bà ơi, sao bà ăn ít thế ạ?
    B. Bà ơi, bà ăn thêm cơm nữa đi!
    C. Bà nấu ăn ngon quá!
    Câu 7: Dấu hai chấm trong câu “Trong cái túi vải thô của bà có đủ
    thứ quà, mùa nào thức nấy: nhãn tháng Sáu, na tháng Bảy, roi
    mùa hạ.” Dùng để làm gì?
    A. Để báo hiệu lời nói trực tiếp
    B. Để báo hiệu phần giải thích
    C. Để báo hiệu phần liệt kê
    Câu 8: Trong các câu sau câu nào là câu kể ?
    A. Cậu bé ôm chầm lấy cha.
    B. Trận động đất kinh hoàng quá!
    C. Trận động đất xảy ra trong bao lâu?
    Câu 9. Dòng nào sau đây gồm các từ ngữ chỉ đặc điểm?
    A.Chậm chạp, hiền lành, to khỏe, đọc bài.
    B. Chậm chạp, nhổ cỏ, to khỏe, hiền lành.
    C. Chậm chạp, hiền lành, to khỏe, nhanh nhẹn.
    Câu 10. Dấu hiệu nào sau đây dùng để nhận biết câu khiến?
    A. Sử dụng các từ: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé và dấu chấm than ở cuối câu.
    B. Sử dụng các từ: quá, lắm, hãy, đi và dấu chấm than cuối câu.
    C. Sử dụng dấu chấm than và dấu hỏi chấm ở cuối câu.
    II. TỰ LUẬN

    Câu 1: Điền s hoặc x vào chỗ chấm:
    Con ….âu

    cây ….ấu hổ

    củ ….u hào

    cây ….ương rồng

    con ốc ….ên

    Câu 2: Xếp các từ im đậm trong đoạn văn sau vào nhóm thích hợp:
    Suốt những năm thơ ấu, tôi thường ngủ cạnh bà. Tôi còn nhớ là bà
    nằm rất ít chỗ, có khi bà chỉ nằm nghiêng suốt đêm bên lề cái phản
    hẹp và nhỏ, còn tôi thì vùng vẫy, xoay xở gần hết cả phản. Khi ấy tôi
    cũng không hiểu là do bà tôi bé nhỏ hay là bà quen nằm hẹp như vậy.
    - Từ ngữ chỉ hoạt
    động: ........................................................................................................
    .......................
    - Từ ngữ chỉ đặc
    điểm: ........................................................................................................
    ........................
    Câu 3: Sử dụng các từ “hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé” để đặt câu khiến trong các
    tình huống sau:
    a.Muốn bố mẹ cho về thăm quê.

    b.Muốn các em nhỏ trật tự khi xem phim trong rạp.

    Câu 4: Viết đoạn văn từ 3 – 4 câu nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với người thân.
    G : - Cử chỉ, việc làm nào của người thân gợi cảm xúc cho em ?
    - Em diễn tả cụ thể cảm xúc đó.

    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

    BÀI KIỂM TRA KIẾN THỨC HỌC SINH THÁNG 11

    NĂM HỌC: 2023- 2024
    Môn: Tiếng Việt - Lớp 3

    ĐỀ SỐ 2

    Phần I. Trắc nghiệm ( 5 điểm)
    Câu
    Đáp án

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    B

    C

    A

    B

    B

    B

    C

    A

    C

    A

    Điểm

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    Phần II. Tự luận (5 điểm)
    Câu 1. ( 0,5 điểm) Điền đúng mỗi từ được 0,2 điểm
    Con sâu

    cây xấu hổ

    củ su hào

    cây xương rồng

    con ốc sên

    Bài 2. ( 1,5 điểm) Mỗi từ điền đúng cho 0,15 điểm
    Từ ngữ chỉ hoạt động
    Ngủ, nhớ, nằm, vùng vẫy, xoay xở

    Từ ngữ chỉ đặc điểm
    Ít, nghiêng, hẹp, nhỏ, bé nhỏ

    Câu 3 : ( 1 điểm ) Đặt câu đúng theo yêu cầu đề bài cho 0,5 điểm. (thiếu dấu câu trừ 0,25
    điểm).
    Câu 4 : (2,0 điểm)
    - Học sinh viết đủ số câu theo yêu cầu đề bài, chữ viết rõ ràng, đúng chính tả, câu đúng
    cấu trúc ngữ pháp.

    (0,25 điểm)

    - Nêu được cử chỉ việc làm của người thân gợi cảm xúc cho em.

    ( 0,75 điểm)

    - Diễn tả được cụ thể cảm xúc đó

    ( 1,0 điểm)

    PHÒNG GD&ĐT VĨNH YÊN
    TRƯỜNG TH HỘI HỢP B
    ĐỀ SỐ 1

    BÀI KIỂM TRA KIẾN THỨC HỌC SINH THÁNG 11

    NĂM HỌC: 2023- 2024
    Môn: Toán - Lớp 3
    Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)

    Họ và tên học sinh:…………………………………………….. Lớp……………………
    Điểm

    Nhận xét của giáo viên chấm
    …………………………………………………………………
    …………………………………………………………………

    I.

    TRẮC NGHIỆM

    Câu 1: Hình bên có:

    A

    A. Góc vuông đỉnh B, cạnh BA và cạnh BC

    B

    B. Góc không vuông đỉnh A, cạnh AB và cạnh AC
    C. Góc vuông đỉnh C, cạnh CA và cạnh CB

    C

    D. Góc không vuông đỉnh B, cạnh BA và cạnh BC
    Câu 2: Tính 23 m x 3 = ?
    A.

    26m

    B. 45m

    C. 4m

    D. 69 m

    B. 30

    C. 80

    D. 60

    Câu 3. Tính 20 x 4 = ?
    A. 40

    Câu 4. Tính 28 : 2 = ........
    A. 26

    B. 14

    Câu 5. Cho phép tính
    A. 34

    C. 12

    D. 13

    : 3 = 12. Số thích hợp cần điền vào ô trống là :
    B. 35

    C. 26

    D. 36

    Câu 6. Em cân nặng 10kg, chị nặng gấp 3 lần. Hỏi chị cân nặng bao nhiêu ki- lô- gam?
    Phép tính đúng của bài toán trên là:
    A. 10 x 3 = 30 (kg)
    C. 10 + 10 + 10 = 30 (kg)
    B. 3 x 10 = 30

    D. 10 x 10 = 100 kg

    Câu 7. Con lợn nặng 20 kg. Con chó nặng 10 kg. Câu nào diễn đạt chính xác với đề bài ?
    A. Con lợn nặng gấp 3 lần con chó

    B. Con lợn nặng gấp 2 lần con chó

    C. Con lợn nặng bằng con chó

    D. Hai con bằng như nhau

    Câu 8. Lớp 3A có 44 bạn, cô giáo chia thành 4 tổ. Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu bạn?
    A. 12

    B. 15

    C. 13

    D. 11

    Câu 9: Giảm 12 lít đi 3 lần được:
    A. 7 lít

    B. 5 lít

    C. 4 lít

    D. 6 lít

    Câu 10: Tìm một số biết gấp số đó lên 5 lần thì được 35. Số đó là:
    A. 7

    B. 6

    C. 8

    D. 9

    II. TỰ LUẬN (5 điểm)
    Bài 1: Đặt tính rồi tính.
    a. 33 x 3

    b. 47 x 2

    b. 48 : 4

    d. 79 : 5

    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    Bài 2: Tính nhẩm:
    a. 30 x 3 = ……………..

    c. 90 : 9 = ……………

    b. 40 x 2 = ……………

    d. 80 : 4 = …………….

    Bài 3: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 26 kg gạo, ngày thứ hai bán được số gạo gấp
    2 lần so với ngày thứ nhất. Hỏi hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki- lô - gam gạo?
    Tóm tắt
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………….
    Bài giải
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………..
    Bài 4: Tính nhanh
    6 x 10 x 5 x 2 = …………………………………………………………………………....
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………

    -------------------Hết-----------------(Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm
    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

    BÀI KIỂM TRA KIẾN THỨC HỌC SINH THÁNG 11

    NĂM HỌC: 2023- 2024
    Môn: Toán - Lớp 3

    ĐỀ SỐ 1

    Phần I. Trắc nghiệm ( 5 điểm )
    Bài
    Đáp án

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    A

    D

    C

    B

    D

    A

    B

    D

    C

    A

    Điểm

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    Phần II. Tự luận (5 điểm)
    Bài 1: ( 2 điểm ) Mỗi phép tính làm đúng cho 0,5 điểm.
    a. 99

    b. 94

    c. 12

    d. 15 dư 4

    Bài 2: ( 1 điểm) Mỗi phép tính đúng cho 0,25 điểm
    a. 30 x 3 = 90

    c. 90 : 9 = 10

    b. 40 x 2 = 80

    d. 80 : 4 = 20

    Bài 3: (1,5 điểm)
    - HS tóm tắt đúng cho 0,25 điểm
    Bài giải
    Ngày thứ hai bán được số ki – lô – gam gạo là:
    26 x 2 = 52 ( kg)

    (0,5 điểm)

    Cả hai ngày bán được số ki – lô – gam gạo là:
    26 + 52 = 78 (kg)
    Đáp số: 78 kg
    Bài 4: (0,5 điểm)
    6 x 10 x 5 x 2 = (6 x 10) x (5 x 2)
    = 60 x 10
    = 600

    (0,5 điểm)
    ( 0,25 đ)

    PHÒNG GD&ĐT VĨNH YÊN
    TRƯỜNG TH HỘI HỢP B

    BÀI KIỂM TRA KIẾN THỨC HỌC SINH THÁNG 11

    NĂM HỌC: 2023- 2024
    Môn: Toán - Lớp 3
    ĐỀ SỐ 2
    Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian giao đề)
    Họ và tên học sinh:…………………………………………….. Lớp……………………
    Điểm

    Nhận xét của giáo viên chấm
    …………………………………………………………………
    …………………………………………………………………

    I.TRẮC NGHIỆM
    Khoanh tròn vào chữ cái (A,B,C hoặc D) trước phương án trả lời đúng.
    Câu 1: Tính 30 x 3 = ?
    A. 40

    B. 30

    C. 80

    D. 90

    Câu 2: Tính 48 : 2 = ....
    A. 26

    B. 24

    C. 12

    D. 13

    Câu 3. Năm nay em 8 tuổi. Tuổi anh gấp 3 lần tuổi em. Anh bao nhiêu tuổi?
    A.

    26 tuổi

    B. 28 tuổi

    C. 25 tuổi

    Câu 4. Số thích hợp điền vào chỗ trống trong phép tính
    A.

    17

    B. 20

    D. 24 tuổi

    : 5 = 12 là:

    C. 40

    D. 60

    Câu 5: Một cửa hàng có 64kg gạo, sau khi đem bán thì số gạo còn lại giảm đi 4 lần. Cửa
    hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:
    A. 16kg

    B. 24kg

    C. 30kg

    D. 25kg

    Câu 6: Tại những thời điểm nào, kim giờ và kim phút trên đồng hồ tạo thành góc vuông?
    A. 12 giờ

    B. 3 giờ

    C. 6 giờ

    D. 21 giờ

    Câu 7: 6 là kết quả của phép tính nào dưới đây:
    A. 12 : 3

    B. 12 : 6

    C. 42 : 7

    D. 40 : 8

    C. 8

    D. 15

    Câu 8: Phép tính 27 : 9 + 5 có kết quả là:
    A. 14

    B. 9

    Câu 9: Hình bên có bao nhiêu hình chữ nhật và hình tam giác?
    A. 2 hình chữ nhật và 4 hình tam giác.
    B. 2 hình chữ nhật và 5 hình tam giác.
    C. 3 hình chữ nhật và 4 hình tam giác.
    D. 3 hình chữ nhật và 5 hình tam giác.

    Câu 10: Hình dưới đây có bao nhiêu góc vuông?
    A. 1 góc vuông
    B. 2 góc vuông
    C. 3 góc vuông
    D. 4 góc vuông
    II. TỰ LUẬN
    Bài 1. Đặt tính rồi tính
    a.16 x 4

    b. 29 x 3

    c. 96 : 3

    d. 54 : 3

    ……………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………….
    Bài 2: Hưng có 15 quả táo. Nếu giảm số táo của Hưng đi 3 lần thì được số táo của Minh.
    Tìm số táo mà Minh có?
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………….
    Bài 3: Buổi sáng cửa hàng bán được 10 máy tính, buổi chiều cửa hàng bán được ít hơn
    buổi sáng 4 máy tính. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu máy tính?
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………….
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    Bài 4: Hùng nghĩ ra một số, gấp số đó lên 3 lần thì được số lớn nhất có hai chữ số. Tìm số
    Hùng nghĩ
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    -------------------Hết-----------------(Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm)

    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

    BÀI KIỂM TRA KIẾN THỨC HỌC SINH THÁNG 11

    NĂM HỌC: 2023- 2024
    Môn: Toán - Lớp 3
    ĐỀ SỐ 2
    Phần I. Trắc nghiệm ( 5 điểm )
    Bài
    Đáp án

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    D

    B

    D

    D

    A

    B,D

    C

    C

    D

    D

    Điểm

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    0,5

    Phần II. Tự luận: 5 điểm
    Bài 1: 2 điểm. Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm
    a.64
    b,87
    c, 32
    d.18
    Bài 2: 1 điểm
    Minh có số táo là:
    ( 0,25 đ)
    15 : 3 = 5 ( quả) ( 0,5 đ)
    Đáp số: 5 quả táo
    ( 0,25 đ)
    Bài 3: 1,5 điểm
    Bài giải
    Buổi chiều cửa hàng bán được số máy tính là: ( 0,25 đ)
    10 – 4 = 6 (máy tính)
    ( 0,5 đ)
    Cả hai buổi cửa hang bán được số máy tính là: ( 0,25 đ)
    10 + 6 = 16 ( máy tính)
    ( 0,25 đ)
    Đáp số: 16 máy tính
    ( 0,25 đ)
    Bài 4: 0,5 điểm

    Bài giải
    Số lớn nhất có hai chữ số là 99
    Số Hùng nghĩ là:
    99: 3 = 33
    Đáp số: 33
     
    Gửi ý kiến

    Sách chứa đựng những câu từ chất lượng, giá trị giúp mở rộng vốn từ và cải thiện kỹ năng viết lách của độc giả. Đọc sách thường xuyên cũng giúp người đọc giao tiếp linh hoạt và nhạy bén hơn.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC HIỆP AN - HẢI PHÒNG !