BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Screenshot_1309.png GiaoantrinhchieuMonToan2Hocki1Bosachcanhdieu.jpg 35_Phieu_Bai_tap_cuoi_tuan_Mon_Toan_Lop_2_Bo_sach_Canh_dieu.jpg Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet3Trang31.jpg TiengViet4KetnoiTuan5Bai9Tiet3LuyentuvacauDongtuTrang41.jpg VothuchanhTiengViet2Tuan7Bai13Bai14Vietdoanvantahopsapmau.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_TapnauanTrungducthit.jpg Thumbnail_Ca_chua.png

    Sách nói Chuyện của Bắp Ăn Mơ Và Xóm Đồi Rơm - Cao Khải An

    tieng viet 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Thúy Vinh
    Ngày gửi: 15h:27' 17-04-2024
    Dung lượng: 64.7 KB
    Số lượt tải: 1061
    Số lượt thích: 0 người
    Họ và tên:................................................................................ Lớp:.................
    I.Đọc bài văn sau:

    ĐỀ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP HỌC KÌ II - ĐỀ 1

    RỪNG TRƯA
    Quanh co trong rừng, chừng một giờ sau, tôi ngồi nghỉ dưới một gốc cây to. Những ngày
    nắng ráo thế này, rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ của nó trong ánh nắng mặt trời
    vàng óng. Những thân cây tràm vỏ trắng vươn thẳng lên trời cao, chẳng khác gì những cây nến
    khổng lồ. Đầu lá rủ phất phơ như những đầu lá liễu bạt ngàn. Từ trong biển lá xanh rờn đã bắt đầu
    ngả sang màu cỏ úa, ngát dậy một mùi hương lá tràm bị hun nóng dưới mặt trời. Tiếng chim
    không ngớt vang xa, vọng mãi lên trời cao xanh thẳm. Trên các trảng rộng và chung quanh những
    lùm bụi thấp mọc theo các lạch nước, nơi mà sắc lá còn xanh, ta có thể nghe thấy tiếng vù vù bất
    tận của nghìn loại côn trùng có cánh. Chúng không ngớt bay đi bay lại trên những bông hoa nhiệt
    đới muôn màu sặc sỡ vừa lộng lẫy nở ra đã vội tàn nhanh trong nắng.
    Mùi hương ngòn ngọt, nhức đầu của những loài hoa rừng không tên hòa quyện vào ánh
    nắng ban trưa. Mùi hương ấy khiến con người dễ sinh buồn ngủ. Người ta có thể sẵn sàng ngả
    lưng dưới bóng một cây nào đó, để cho thứ cảm giác mệt mỏi chốn rừng trưa lơ mơ đưa mình vào
    một giấc ngủ chẳng đợi chờ.
    Theo Đoàn Giỏi
    II.Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc
    làm theo yêu cầu từng câu hỏi dưới đây:
    Câu 1. Hình ảnh cây trám được miêu tả thế nào?
    A. Vươn thẳng lên trời, đầu lá bay phất phơ, lao xao trong gió nhẹ.
    B. Vươn thẳng lên trời, đầu lá rủ phất phơ, ngát dậy mùi hương.
    C. Thân to cao lực lưỡng, lá ngát dậy mùi hương, xanh mượt mà.
    Câu 2. Âm thanh gì xuất hiện liên tục trong rừng?
    A. tiếng chim hót, tiếng côn trùng bay.
    B. tiếng chim hót, tiếng gió thổi ào ào
    C. tiếng gió thổi ào ào, tiếng côn trùng kêu rả rich
    Câu 3. Vì sao ở trong rừng người ta dễ buồn ngủ?
    A. vì trong rừng mát mẻ, lại có mùi thơm của lá tràm
    B. vì trong rừng có nhiều tiếng chim hót, côn trùng kêu
    C. vì có mùi hương của hoa rừng hòa quyện với nắng
    Câu 4. Dòng nào ghi 3 từ có nghĩa giống với từ “vàng óng”?
    A. vàng tươi, vàng ròng, vàng thỏi.
    B. vàng rực, vàng tươi, vàng mượt
    C. vàng tươi, vàng rực, vàng bạc
    Câu 5: Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Để làm gì?” trong mỗi câu sau:
    a. Tôi ngửa mặt nhìn bầu trời để tận hưởng không khí trong lành của buổi sớm mai.
    b. Em thường dậy từ 6 giờ sáng để ôn bài trước khi đến lớp.
    c. Anh ta cố gắng ra miếng đòn thật hiểm hóc nhằm dành lại phần thắng đối phương.
    d. Bố mẹ hứa sẽ tặng cu Tí một món quà dặc biệt nhân dịp Tí đạt danh hiệu học sinh giỏi để khích
    lệ cậu.
    e. Các em nhỏ thả chim bồ câu trắng lên trời xanh để thể hiện khát vọng hòa bình.
    Câu 6. Với mỗi tình huống dưới đây, em hãy đặt một câu cảm và một câu khiến:
    a) Bày tỏ cảm xúc về cảnh đẹp quê hương em.
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………

    b) Đưa ra ý kiến về mong muốn giữ gìn, bảo vệ cảnh đẹp quê hương em:
    ………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………
    Câu 7. Xếp các từ được gạch chân vào nhóm từ ngữ thích hợp:
    Trong một trận đánh, già làng Voi nhử được Cá Sấu ra xa hồ nước. Cá Sấu khát quá, cố
    chạy trở lại lòng hồ. Nhưng đã muộn, lúc này cả làng xúm lại, vây kín mặt hồ.

    Muông thú

    các nơi cũng kéo gỗ lát đường, băng qua bãi lầy, đến bên hồ trợ giúp. Cá Sấu không được uống
    nước để lấy thêm sức mạnh, nó bị già làng Voi đánh quỵ.
    Từ chỉ sự vật: .......................................................................................................................
    Từ chỉ hoạt động: ...............................................................................................................
    Từ chỉ đặc điểm: ....................................................................................................
    Câu 8. Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Bằng gì?” trong các câu dưới đây:
    a. Chiếc thước kẻ của em được làm bằng nhựa.
    b. Bằng sự khéo léo và dẻo dai của mình, các nghệ sĩ xiếc đã cống hiến cho người xem những tiết
    mục đặc sắc.
    c. Bằng ý chí chiến đấu quật cường, nhân dân ta đã đánh đuổi được giặc ngoại xâm ra khỏi đất
    nước.
    Câu 9. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm:
    a. Sáng tinh mơ, ông em đã cặm cụi làm việc ngoài vườn.
    ..............................................................................................................................................
    b. Trên các vách núi, những chùm phong lan đang khoe sắc màu rực rỡ.
    ..............................................................................................................................................
    c. Bằng sự khéo léo và dẻo dai của mình, các nghệ sĩ xiếc đã cống hiến cho người xem những
    tiết mục đặc sắc.
    ..............................................................................................................................................
    ..............................................................................................................................................

    I.Đọc bài văn sau:

    ĐỀ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP HỌC KÌ II - ĐỀ 2

    MÙA THU TRONG TRẺO
    Mùa thu, bầu trời tự nhiên cao bồng lên và xanh trong. Một màu xanh trứng sao ngọt ngào, êm
    dịu. Vắng hẳn những đám mây đen thường ùn ùn kéo lên từ phía chân trời mỗi buổi chiều hè oi bức
    và vì thế, những trận mưa ào ạt như trút nước cũng thưa đi. Con sông chảy qua đầu làng Thanh thôi
    sủi bọt đục ngầu, ào ạt xô đẩy những đám củi rều bèo bọt, chảy về xuôi. Giờ nó lắng lại, chỉ lăn tăn
    gợn sóng, vỗ nhẹ vào đôi bờ lóc bóc. Cũng có lúc dòng sông như một tấm gương tráng thủy ngân
    xanh, soi rõ trời cao và những cánh cò trắng muốt vỗ thong thả qua sông một cách bình thản. Lúc
    ấy mặt nước giống hết một con người sâu sắc, đang mải suy nghĩ điều gì.

    Trong hồ rộng, sen đang lụi dần. Những chiếc lá to như cái sàng màu xanh sẫm đã quăn mép,
    khô dần. Họa hoằn mới có vài lá non xanh, nho nhỏ mọc xòe trên mặt nước. Gương sen to bằng
    miệng bát, nghiêng nghiêng như muốn soi chân trời. Tiếng cuốc kêu thưa thớt trong các lùm cây
    lau sậy ven hồ. Dường như chúng mỏi miệng sau một mùa hè kêu ra rả và bây giờ muốn nghỉ ngơi
    cho lại sức...
    (Nguyễn Văn Chương)
    II.Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc
    làm theo yêu cầu từng câu hỏi dưới đây:
    Câu 1: Dấu hiệu nào báo trước mùa thu đang đến? (0,5 điểm)
    A. Bầu trời tự nhiên cao bồng lên và trong xanh.
    B. Những đám mây đen ùn ùn kéo từ phía chân trời tới.
    C. Những trận mưa ào ạt như trút nước.
    Câu 2: Nối sự vật ở cột A với từ ngữ miêu tả ở cột B sau cho phù hợp. (0,5 điểm)
    Cột A
    Cột B
    1. Bầu trời

    a. ào ào, trút nước

    2. Dòng sông

    b. cao, xanh trong

    3. Sen

    c. lăn tăn gợn sóng

    4. Tiếng cuốc kêu

    d. đang lụi tàn

    5. Những trận mưa
    e. thưa thớt, ra rả
    Câu 3: Vì sao dòng sông “thôi sủi bọt đục ngầu, ào ạt xô đẩy những đám củi rều bèo bọt, chảy về
    xuôi” ? (0,5 điểm)
    A. Vì mùa thu nước trong xanh hơn mùa hè.
    B. Vì mùa thu không có những trận mưa ào ạt như trút nước.
    C. Vì mùa thu có những đám củi rều bèo bọt.
    Câu 4: Nội dung chính của bài đọc là gì? (0,5 điểm)
    .............................................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................................
    ................................................................................................................
    Câu 5: Theo em, tình cảm của Thanh đối với quê hương như thế nào? (1 điểm)
    .............................................................................................................................................
    ..............................................................................................................................................
    Câu 6: Viết 2 – 3 câu bày tỏ tình cảm của em đối với một cảnh đẹp của quê hương em.
    .............................................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................................
    .................................................................................................................................................
    Câu 7: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: oi bức, thong thả. Đặt câu với 1 cặp từ trải nghĩa.
    ..............................................................................................................................................
    ..............................................................................................................................................

    Câu 8: Từ so sánh được sử dụng trong câu sau là từ ngữ nào? (0,5 điểm)
    Những chiếc lá to như cái sàng màu xanh sẫm đã quăn mép, khô dần.
    A. To như.
    B. Như cái sàng.
    C. Như.
    Câu 9: a) Chuyển câu “Các bạn đến thăm làng quê” thành một câu khiến. (0,5 điểm)
    ..............................................................................................................................................
    a) Chuyển câu “Các bạn đến thăm làng quê” thành một câu hỏi. (0,5 điểm)
    ..............................................................................................................................................
    ĐỀ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP HỌC KÌ II - ĐỀ 3
    I.Đọc bài văn sau:

    ANH EM NHÀ CHIM SẺ
    Sẻ mẹ bảo hai anh em sẽ đi kiếm ngô về cho bữa tối. Vâng lời mẹ. Sẻ anh và Sẻ em bay về hướng
    những cánh đồng ngô. Hai anh em đang bay thì gặp chị Bồ Câu gọi: “Sẻ anh ơi, ra bờ ao với chị
    không? Họa Mi đang biểu diễn ca nhạc đấy!”. Nghe hấp dẫn quá, Sẻ anh liền bay theo chị Bồ
    Câu. Sẻ em một mình bay về hướng cánh đồng ngô, được một đoạn gặp bác Quạ. “Sẻ em ơi, ra
    bìa rừng với bác không? Đang có tiệc trà vui lắm!” Bác Quạ nói. Sẻ em liền háo hức bay theo bác
    Quạ.
    Sẻ anh mải mê nghe hát, khi nhớ đến lời mẹ dặn thì trời đã tối rồi. Bữa tiệc trà vui quá, khiến Sẻ
    em cũng quên mất việc mẹ giao. Tối muộn, Sẻ em mới cuống cuồng bay về.
    Về đến nhà, hai anh em thú nhận mọi chuyện với mẹ. Sẻ mẹ nhẹ nhàng bảo: “Không sao, hai con
    biết nhận lỗi là tốt. Nhưng giá như hai con nhớ lời mẹ dặn thì tối nay nhà mình đã có ngô để ăn
    rồi.”.
    (Sưu tầm)
    II.Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc
    làm theo yêu cầu từng câu hỏi dưới đây:
    Câu 1: Sẻ mẹ giao cho hai anh Sẻ nhiệm vụ gì? (0,5 điểm)
    A. Đi kiếm thóc về cho bữa tối.
    B. Đi kiếm ngô về cho bữa tối.
    C. Đi kiếm hạt dẻ về cho bữa tối.
    Câu 2: Khi đang bay, Sẻ anh và Sẻ em đã gặp những ai? (0,5 điểm)
    A. Sẻ anh gặp bác Quạ, cô Họa Mi, Sẻ em gặp chị Bồ Câu.
    B. Sẻ anh gặp bác Quạ, Sẻ em gặp chị Bồ Câu.
    C. Sẻ anh gặp chị Bồ Câu, Sẻ em gặp bác Quạ.
    Câu 3: Vì sao Sẻ anh và Sẻ em không đi kiếm thức ăn theo lời mẹ dặn? (0,5 điểm)
    A. Vì Sẻ anh và Sẻ em mải đi nhạc và thưởng thức tiệc trà ở bờ ao.
    B. Vì Sẻ anh mải đi nghe nhạc ở bờ ao, Sẻ em mải đi thưởng thức tiệc trà.
    C. Vì Sẻ anh mải đi thưởng thức tiệc trà, Sẻ em mải đi nghe nhạc ở bờ ao.
    Câu 4: Kết cục của việc Sẻ anh và Sẻ em mải chơi như thế nào? (0,5 điểm)
    A. Hai anh em thú nhận với mẹ và bị mẹ la mắng.
    B. Hai anh em bị mẹ phạt bay đi hái ngô.
    C. Cả nhà Sẻ không có ngô ăn cho bữa tối.
    Câu 5: Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì trong cuộc sống? (1 điểm)

    .............................................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................................
    ................................................................................................................
    Câu 6: Viết 2 – 3 câu kể về một sự việc mà em khiến bố mẹ phiền lòng. (1 điểm)
    ........................................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................................
    ............................................................................................................................... …………….
    Câu 7: Câu: “Hai anh em thú nhận mọi chuyện với mẹ.” là câu (0,5 điểm)
    A. Câu giới thiệu.
    B. Câu nêu đặc điểm.
    C. Câu nêu hoạt động.
    Câu 8: Dấu hai chấm trong các câu ở đoạn văn trên dùng để làm gì? (0,5 điểm)
    ..............................................................................................................................................
    Câu 9: Đặt một câu thể hiện cảm xúc của em khi thấy một cảnh đẹp. (1 điểm)
    ..................................................................................................................................................
    …………………………………………………………………………………………………

    I.Đọc bài văn sau:

    ĐỀ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP HỌC KÌ II - ĐỀ 4

    SỰ TÍCH HOA CÚC TRẮNG
    Ngày xưa có một cô bé sống cùng mẹ trong một túp lều tranh dột nát nhưng đó là một bé
    gái vô cùng hiếu thảo. Thật không may mẹ của cô bé lại bị bệnh rất nặng nhưng vì nhà nghèo nên
    ko có tiền mua thuốc chữa, và cô bé vô cùng buồn bã.
    Một lần đang ngồi khóc bên đường bỗng có một ông lão đi qua thấy lạ bèn đừng lại hỏi. K
    hi biết sự tình ông già nói với cô bé:
    - Cháu hãy vào rừng và đến bên gốc cây cổ thụ to nhất trong rừng hái lấy một bông hoa duy
    nhất trên đó. Bông hoa ấy có bao nhiêu cánh thì mẹ cháu sống được bằng đấy ngày.
    Cô bé liền vào rừng và rất lâu sau mới tìm thấy bông hoa trắng đó. Phải khó khăn lắm cô
    mới trèo lên được để lấy bông hoa, nhưng khi đếm chỉ có một cánh , hai cánh , ba cánh bốn cánh.
    Chỉ có bốn cánh hoa là sao chứ? Chẳng nhẽ mẹ cô chỉ sống được bằng đấy ngày thôi sao?
    Không đành lòng cô liền dùng tay xé nhẹ dần từng cánh hoa lớn thành những cánh hoa nhỏ
    và bông hoa cũng theo đó mà nhiều cánh dần lên nhiều đến mức không còn đếm được nữa. Từ đó
    người đời gọi bông hoa ấy là bông hoa cúc trắng để nói về lòng hiếu thảo của cô bé đó dành cho
    mẹ mình.
    II.Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc
    làm theo yêu cầu từng câu hỏi dưới đây:
    Câu 1: Cô bé có hoàn cảnh sống như thế nào? (0,5 điểm)
    A. Cô bé sống với mẹ trong cảnh nghèo nàn.
    B. Cô bé sống với bố mẹ trong xa hoa, tráng lệ.
    C. Cô bé mồ côi, sống ở ven đường.
    Câu 2: Ông lão đã nói gì với cô bé sau khi biết sự tình? (0,5 điểm)

    A. Ông lão bảo cô hái những bông hoa trên gốc cây cổ thụ to nhất trong rừng, số cánh hoa sẽ
    tương ứng với số ngày mẹ cô bé sống.
    B. Ông lão bảo cô chỉ hái một bông hoa duy nhất trên gốc cây cổ thụ to nhất trong rừng, số cánh
    hoa sẽ tương ứng với số ngày mẹ cô bé sống.
    C. Ông lão bảo cô chỉ cần hái bông hoa duy nhất trên gốc cây cổ thụ trong rừng, số cánh hoa sẽ
    tương ứng với số ngày mẹ cô bé sống.
    Câu 3: Vì sao cô bé lại xé từng cánh hoa lớn thành những cánh hoa nhỏ? (0,5 điểm)
    A. Vì cô bé nghĩ bông hoa nhiều cánh nhỏ sẽ đẹp hơn.
    B. Vì cô bé nghĩ bông hoa nhiều cánh nhỏ sẽ kéo dài được sự sống của mẹ.
    C. Vì cô bé nghĩ bông hoa nhiều cánh nhỏ là bông hoa đặc biệt nhất để dành tặng mẹ.
    Câu 4: Theo em, bông hoa cúc trắng biểu tượng cho điều gì thông qua câu truyện trên? (0,5 điểm)
    A. Biểu tượng của sự tinh khiết, thanh cao của một người con gái.
    B. Biểu tượng của sự sống, là sự hiếu thảo của người con đối với mẹ .
    C. Biểu tượng của tình yêu vĩnh cửu.
    Câu 5: Thông điệp được gửi gắm là gì? (1 điểm)
    ..............................................................................................................................................
    ..............................................................................................................................................
    Câu 6: Trong cuộc sống, em thể hiện sự hiếu thảo đối với người thân trong gia đình bằng những
    cách nào? (1 điểm)
    ..............................................................................................................................................
    ..............................................................................................................................................
    ..............................................................................................................................................
    Câu 7: Tìm 5 từ ngữ chỉ đặc điểm được sử dụng trong câu chuyện trên. (0,5 điểm)
    ..............................................................................................................................................
    Câu 8: Tìm từ ngữ có trái nghĩa với các từ sau: buồn bã, khó khăn. (0,5 điểm)
    ..............................................................................................................................................
    ..............................................................................................................................................
    Câu 9: Đặt một câu có hình ảnh so sánh về đặc điểm. (1 điểm)
    ..............................................................................................................................................
    ..............................................................................................................................................
    ĐỀ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP HỌC KÌ II - ĐỀ 5
    Đọc thầm đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
    Dũng sĩ của rừng xanh
    Vào những buổi chiều gió nhẹ, những chú đại bàng con được bố mẹ đậu trên các cây cao
    canh gác, yên trí tung mình đạp gió mà tập bay. Cánh đại bàng vỗ vào không khí tạo ra những
    tiếng kêu vi vút, vi vút như âm thanh của dàn nhạc giao hưởng trên bầu trời. Mặc dù có sức khỏe
    và được các loài chim nghiêng mình cúi chào, nhưng đại bàng cũng không cậy khỏe mà đàn áp
    các giống chim khác.

    Đại bàng rất hiền lành, nhưng khi bị kẻ thù xâm phạm thì cũng chiến đấu rất quyết liệt.
    Người ta đã chứng kiến cảnh chim đại bàng đánh lại bầy khỉ định kéo nhau đến phá tổ. Vũ khí lợi
    hại của nó là cặp mỏ nhọn và bộ móng vuốt sắc khỏe. Đại bàng có thể quắp những chú khỉ con
    bay lên cao rồi thả xuống đất, hoặc dùng vuốt nhọn xé chết. Dù sau đó có phải rời tổ bay đi nơi
    khác, chúng cũng không chịu để cho bầy khỉ vào tổ cướp trứng của mình. Với sức khỏe tung
    hoành trên trời cao, đại bàng xứng đáng được gọi là “Dũng sĩ của rừng xanh”.
    (Theo Thiên Lương)
    Câu 1. Đoạn văn tả con vật nào?
     A. khỉ                                B. chim                               C. đại bàng
    Câu 2. Vũ khí lợi hại của đại bàng là gì?
    A. Bộ vuốt nhọn hoắt và đôi cánh chắc khỏe.
    B. Cặp mỏ nhọn và bộ móng vuốt sắc khỏe
    C. Cặp mỏ nhọn và đôi chân rất chắc khỏe
    Câu 3. Đại bàng chiến đấu quyết liệt với lũ khỉ vì lí do gì?
    A. Bầy khỉ là kẻ thù của đại bàng.
    B. Vì bầy khỉ định phá tổ của đại bàng.
    B. Đại bàng muốn khẳng định sức mạnh của bản thân.
    Câu 4. Vì sao đại bàng được gọi là “Dũng sĩ của rừng xanh”?
    A. Vì đại bàng có sức khỏe tung hoành với chiếc mỏ nhọn và móng vuốt sắc.
    B. Vì đại bàng chiến đấu với kẻ thù nào cũng giành chiến thắng.
    C. Vì đại bàng to lớn, cao khỏe
    Câu 5. Âm thanh nào trong bài được so sánh với âm thanh của dàn nhạc giao hưởng?
    A. Tiếng gió rít trong không khí.
    C. Tiếng kêu của đại bàng.
    B. Tiếng vỗ cánh của đại bàng.
    Câu 6. Điền “tr” hay “ch”
    ……ẻ…… ồng na, già ….. ồng ….. uối.
    Câu 7: Tìm trong bài 1 câu kể dùng để nêu hoạt động
    ………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………
    Câu 8. Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong câu sau:
    Người ta đã chứng kiến cảnh chim đại bàng đánh lại bầy khỉ định kéo nhau đến phá tổ.
    Câu 9. Tìm từ có nghĩa giống và từ có nghĩa trái ngược với mỗi từ sau: Sạch, nhỏ
    ………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………
    Câu 10. Đặt câu hỏi Khi nào? / Ở đâu? Bằng gì? Thích cho bộ phận in đậm trong các câu
    sau: a. Vào những buổi chiều gió nhẹ, những chú đại bàng con được bố mẹ đậu trên các cây
    cao canh gác.
    …………………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………………….
    b) Mẹ em đi làm bằng xe máy:……..…………………………………………………………….
    c) Ngoài vườn, những khóm hoa đua nhau khoe sắc.

    …………………………………………………………………………………………………….
    Câu 11. Đặt câu có sử dụng hình ảnh so sánh:
    ………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………
    Câu 12. Viết các từ dưới đây vào nhóm thích hợp:
    dông, lốc, tối sầm, đen xì, chớp, sấm, bồng bềnh, cầu vồng, bão, mây, sáng lóe
    - Từ ngữ chỉ hiện tượng tự nhiên:…………………………… ……………….......................
    ………………………………………………………………………………………………….
    - Từ ngữ chỉ đặc điểm:………………….............................................................................
    ………………………………………………………………………………………

    ĐỀ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP HỌC KÌ II - ĐỀ 6
    Đọc thầm đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
    Hội nghị Diên Hồng
    Vua Trần Nhân Tông trịnh trọng hỏi các bô lão:
    - Nước Đại Việt ta tuy là một nước nhỏ ở phương Nam nhưng luôn bị nước ngoài nhòm ngó…Từ
    cổ xưa đến giờ thật chưa có khi nào giặc mạnh và hung hãn như ngày nay. Chúng sẽ kéo sang năm
    mươi vạn quân, bảo rằng : “Vó ngựa Mông Cổ đi đến đâu, cỏ không mọc được ở chỗ ấy !”. Vậy
    nên liệu tính sao ?
    Mọi người xôn xao tranh nhau nói :
    - Xin bệ hạ cho đánh !
    - Thưa, chỉ có đánh !
    Nhà vua nhìn những khuôn mặt đẹp lồng lộng, hỏi lại một lần nữa :
    - Nên hòa hay nên đánh ?
    Tức thì muôn miệng một lời :
    - Đánh! Đánh!
    Điện Diên Hồng như rung chuyển. Người người sục sôi. Nhà vua trẻ, mắt long lanh, gương mặt
    hồng hào phản chiếu ánh lửa đuốc cháy bập bùng.
    ( Theo Lê Vân)
    Câu 1: Vua Trần Nhân Tông cho tổ chức hội nghị nhằm mục đích gì?
    A. Để tụ họp các bô lão lại nhằm tổ chức tiệc.
    B. Để tụ họp các bô lão họp về việc đối phó với quân giặc.
    C. Để tụ họp các bô lão tìm ra người xung phong đi đánh giặc.
    Câu 2: Các bô lão đã có ý kiến như thế nào? 
    A. Các bô lão đồng loạt đưa ra ý kiến xin đánh giặc.
    B. Các bô lão hỏi vua định hòa hay định đánh.
    C. Các bô lão xôn xao tranh nhau nói, mỗi người một ý kiến.
    Câu 3: Thông qua ý kiến của các bô lão, em thấy họ là những người như thế nào? 
    A. Họ là những người hèn nhát, tự ti về khả năng chiến đấu của mình trong trận đấu.
    B. Họ là những người anh dũng, quyết tâm đánh giặc để bảo vệ nước nhà.
    C. Họ là những người không có chứng kiến, chỉ nghe theo ý của vua.

    Câu 4: Theo em, vì sao vua tôi và các bô lão đồng lòng trong việc đối phó với quân Mông
    Cổ?
    A. Vì họ mong muốn đánh bại kẻ thù xâm lược, giữ gìn chủ quyền độc lập dân tộc.
    B. Vì họ mong muốn nhân dân rơi vảo cảnh lầm than, khổ cực.
    C. Vì họ không còn lựa chọn nào khác.
    Câu 5: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
    .............................................................................................................................................................
    .............................................................................................................
    Câu 6: Viết 2 – 3 câu nêu cảm nghĩ của em về vị vua Trần Nhân Tông và các vị bô lão.
    .............................................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................................
    Câu 7: Các dấu gạch ngang trong đoạn văn trên có tác dụng gì?
    .........................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................
    Câu 8: Tìm các tên riêng được sử dụng trong bài đọc.
    .......................................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................................
    Câu 9: Đặt một câu có hình ảnh so sánh để tả một cảnh đẹp của quê hương em.
    .........................................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................................
    Câu 10: Tìm hai từ có nghĩa giống với từ tươi tỉnh.
    ........................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................
    Câu 11:  Đặt 1 câu cảm trước một cảnh đẹp thiên nhiên.
    Đặt 1 câu khiến để xin bố (mẹ) cho tiền mua một quyến sổ ghi chép.
    .........................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................

    I.Đọc bài văn sau:

    ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 - TIẾNG VIỆT 3 – ĐỀ SỐ 7

    Dù sao trái đất vẫn quay !
    Xưa kia, người ta cứ nghĩ rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ, còn mặt
    trời, mặt trăng và muôn ngàn vì sao phải quay xung quanh cái tâm này. Người đầu tiên bác bỏ ý
    kiến sai lầm đó là nhà thiên văn học Ba Lan Cô-péc-ních. Năm 1543, Cô-péc-ních cho xuất bản
    một cuốn sách chứng minh rằng chính trái đất mới là một hành tinh quay xung quanh mặt trời.
    Phát hiện của nhà thiên văn học làm mọi người sửng sốt, thậm chí nó còn bị coi là tà thuyết vì nó
    ngược với những lời phán bảo của Chúa trời.
    Chưa đầy một thế kỉ sau, năm 1632 nhà thiên văn học Ga-li-lê lại cho ra đời một cuốn sách
    mới cổ vũ cho ý kiến của Cô-péc-ních. Lập tức, tòa án quyết định cấm cuốn sách ấy và mang Gali-lê ra xét xử. Khi đó, nhà bác học đã gần bảy chục tuổi
    Bị coi là tội phạm, nhà bác học già buộc phải thề từ bỏ ý kiến cho rằng trái đất quay. Nhưng
    vừa bước ra khỏi cửa tòa án, ông đã bực tức nói to:
    - Dù sao trái đất vẫn quay !
    Ga-li-lê phải trải qua những năm tháng cuối đời trong cảnh tù đày. Nhưng cuối cùng, lẽ
    phải đã thắng. Tư tưởng của hai nhà bác học dũng cảm đã trở thành chân lí giản dị trong đời sống
    ngày nay.
    Theo Lê Nguyên Long, Phạm Ngọc Toàn
    II.Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc
    làm theo yêu cầu từng câu hỏi dưới đây:
    Câu 1 . Cô-péc-ních là nhà thiên văn học của nước nào ?
    A. Ba Lan
    B. Anh
    C. Đức
    D. Nga
    Câu 2. Cô-péc-ních viết sách chứng minh điều gì ?
    A. Mặt trời là một hành tinh quay xung quanh trái đất.
    B. Trái đất là một hành tinh quay xung quanh mặt trời.
    C. Mặt trời, mặt trăng và muôn ngàn vì sao quay xung quanh trái đất.
    Câu 3 . Em học tập được đức tính gì của hai nhà bác học qua bài văn trên ?
    A. Lòng nhân hậu, sự chính trực, lòng dũng cảm.
    B. Tính kiên trì, lòng nhân hậu và sự chính trực.
    C. Sự chính trực, lòng dũng cảm và tính kiên trì.
    Câu 4 . Em có cảm nhận gì về hai nhà bác học?
    …………………………………………………………………………………………………….….
    ………………………………………………………………………………………………………...
    Câu 5. Trong các câu sau, câu nào là câu giới thiệu?
    A. Năm 1543, Cô-péc-ních cho xuất bản một cuốn sách
    B. Trái đất là một hành tinh quay xung quanh mặt trời.
    C. Tư tưởng của hai nhà bác học dũng cảm đã trở thành chân lí giản dị trong đời sống ngày nay.
    Câu 6. Từ cùng nghĩa với từ “ Dũng cảm” là từ nào ?
    A. Can đảm
    B. Thân thiết
    C. Thông minh
    Câu 7. Dấu gạch ngang đầu dòng trong bài văn trên có công dụng gì?
    …………………………………………………………………………………………………….…………..
    ………………………………………………………………………………………………………………..

    Câu 8. Chuyển câu kể sau thành 1 câu hỏi; 1 câu khiến, 1 câu cảm .
    Mặt trời mọc.
    …………………………………………………………………………….…………...……………………
    …………………………………………………………………………….…………...……………………..
    …………………………………………………………………………….…………...…………………….
    Câu 9. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm của các câu sau.
    a) Chiều thứ ba, các bạn đi học Tiếng Anh và Mĩ thuật?
    …………………………………………………………………………..……..…….……………………….
    b) Khi gió mùa đông bắc tràn về, trời trở rét.
    …………………………………………………………………………..……..…….……………………….
    c) Ông nội, bằng chiếc xe đạp cũ, đưa em đến trường.
    …………………………………………………………………………..……..…….………………………
    Câu 10. Trong câu : “ Quả dừa tựa như chú lợn con”
    Từ so sánh là:………………………………………………………………….
    Câu 11: Gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Khi nào?
    a)Xưa kia, người ta cứ nghĩ rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chỗ
    b) Chưa đầy một thế kỉ sau, năm 1632, nhà thiên văn học Ga-li-lê lại cho ra đời một cuốn sách
    mới cổ vũ cho ý kiến của Cô-péc-ních.
    Câu 12: Viết 1 câu có từ chỉ đặc điểm để bộc lộ cảm xúc.
    …………………………………………………………………………………………………
    Câu 13: Viết 1 câu có từ chỉ hoạt động để yêu cầu, đề nghị người khác làm một việc gì đó.
    …………………………………………………………………………………………………

    ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 - TIẾNG VIỆT 3 – ĐỀ SỐ 8
    A. Đọc thầm bài văn sau:
    Tiếng sáo diều
    Không biết tự bao giờ, mùa hạ đã in đậm trong tôi. Đó là mùa của những cánh diều no gió,
    mùa của những tâm hồn khát vọng tuổi thơ.
    Mỗi buổi chiều, khi những tia nắng chói chang tắt dần cũng là lúc tụi trẻ chúng tôi ùa ra
    cánh đồng, tung lên trời những cánh diều nhỏ. Xếp lại những lo toan bài vở, chúng tôi đau đáu
    nhìn theo những cánh diều trên bầu trời cao rộng. Thả diều trong buổi chiều lộng gió, được lắng
    nghe tiếng sáo diều vi vu hòa lẫn tiếng reo hò của bọn trẻ. Chẳng có bản nhạc của một nghệ sĩ
    thiên tài nào có thể so sánh nổi bản nhạc ấy của đồng quê. Tiếng sáo ấy trong và thanh như tiếng
    gọi của mùa hè, tiếng gọi của những tâm hồn đi tìm về kí ức tuổi thơ.

    Tôi xa cánh diều tuổi thơ đã khá lâu… Tiếng sáo diều vẫn len lỏi trong từng giấc mơ tôi,
    gọi về một miền kí ứ...
     
    Gửi ý kiến

    Sách chứa đựng những câu từ chất lượng, giá trị giúp mở rộng vốn từ và cải thiện kỹ năng viết lách của độc giả. Đọc sách thường xuyên cũng giúp người đọc giao tiếp linh hoạt và nhạy bén hơn.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC HIỆP AN - HẢI PHÒNG !